Trang Chủ Lớp 9 Đề thi học kì 1 lớp 9

Đề thi Sinh lớp 9 cuối học kì 1 năm 2019 Bạc Liêu: Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa bao nhiêu cặp nuclêôtit?

CHIA SẺ
Vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng; Hãy nêu bản chất mối quan hệ gen và tính trạng thông qua sơ đồ trên … trong Đề thi Sinh lớp 9 cuối học kì 1 năm 2019 Bạc Liêu

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1: Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen là:

A. Sinh sản và phát triển mạnh

B. Tốc độc sinh trưởng nhanh

C. Có hoa lưỡng tính tự thụ khá nghiêm ngặt

D. Có hoa đơn tính

Câu 2: Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:

A. Quá trình phân chia tế bào tạo giao tử đực

B. Sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực với tế bào sinh dục cái

C. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực (n) và giao tử cái (n).

- Quảng cáo -

D. Sự tạo thành hợp tử

Câu 3: Ở sinh vật giao phối, bộ NST được ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác là nhờ:

A. Nhiễm sắc thể có khả năng nhân đôi

B. Nhiễm sắc thể có khả năng phân li

C. Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

D. Quá trình nguyên phân

Câu 4: Lúa nước có 2n = 24. Một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau:

A. 12                                  B. 24

C. 48                                  D. 96

Câu 5: Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa bao nhiêu cặp nuclêôtit

- Quảng cáo -

A. 10 cặp                           B. 20 cặp

C. 30 cặp                           D. 30 cặp

Câu 6: Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Vậy thể ba nhiễm ở cà độc dược có số lượng nhiễm sắc thể là:

A. 24                                  B. 25

C. 23                                  D. 22

Câu 7: Ở nữ bệnh nhân có các biểu hiện: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển, không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí và không có con là biểu hiện của bệnh:

A. Bệnh Tơcnơ

B. Bệnh ung thư máu

C. Bệnh Đao

D. Bệnh bạch tạng

Câu 8: Trong bộ nhiễm sắc thể của bệnh nhân mắc bệnh Đao, số lượng nhiễm sắc thể ở cặp số 21 là bao nhiêu?

A. 1 NST                           B. 2 NST

C. 3 NST                           D. 4NST

II. TỰ LUẬN

Câu 1 (2 điểm)

a. Thường biến là gì?

b. Nêu mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

Câu 2 (2 điểm)

a. Vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng

b. Hãy nêu bản chất mối quan hệ gen và tính trạng thông qua sơ đồ trên

Câu 3 (2 điểm) Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản: hoa đỏ với hoa trắng, F1 thu được 100% cây đậu Hà Lan hoa đỏ. Cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn thu được F2. Hãy xác định:

a. Tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai trên

b. Kiểu gen của các cây đậu Hà Lan thế hệ P. Viết sơ đồ lai từ P đến F2