Trang Chủ Lớp 9 Đề thi học kì 2 lớp 9 Tuyển chọn 13 đề thi vào lớp 10 môn Văn của các...

Tuyển chọn 13 đề thi vào lớp 10 môn Văn của các tỉnh trên cả nước cực hay

CHIA SẺ

Bộ 13 đề thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn của các tỉnh năm học 2014 – 2015: Hà Nội, Quảng Ninh, Cần Thơ, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Long An, Bình Định, Lạng Sơn, Lâm Đồng, Hưng Yên, Đồng Tháp, Kiên Giang, Tây Ninh,…

Đây là bộ tài liệu cực kì hữu ích đối với các em học sinh lớp 9, ôn tập bộ đề này sẽ giúp các em chuẩn bị tốt cho kì thi vào lớp 10 môn Ngữ văn.

CẦN THƠ:

1: Tìm những yếu tố nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của chúng:

“Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca

Một nốt trầm xao xuyến

Một mùa xuân nho nhỏ

Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.”

(Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục – 2011, trang 56)

2: Tìm những từ ngữ địa phương trong phần trích sau và chuyển những từ ngữ địa phương đó sang từ ngữ toàn dân tương ứng:

“Nghe mẹ nó bảo gọi bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:

– Thì má cứ kêu đi.

Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trống:

– Vô ăn cơm!

Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra”

–  Cơm chín rồi!

Anh cũng không quay lại. Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo:

– Con kêu rồi mà người ta không nghe.”

(Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng, ngữ văn 9 tập một, NXB Giáo dục – 2011, trang 196)

3:Từ đức tính khiêm tốn của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành Long, em có suy nghĩ gì về đức tính khiêm tốn của con người trong cuộc sống?

4: Phân tích đoạn thơ sau:

“Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa

Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi.

Nhóm nồi xôi gạp mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tấm hình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”

(Bếp lửa – Bằng Việt, ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục – 2011, trang 144).


ĐỒNG THÁP

1: a) Đọc phần trích sau và trả lời câu hỏi:

“Cháu ở đây có nhiệm vụ đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu.”

-Phần trích trên kể về công việc của ai? Trong văn bản nào?

-Nhân vật “cháu” đang nói chuyện với ai?


-Nói có sách, mách có chứng.

b) Kể tên ba phương châm hội thoại trong các phương châm hội thoại đã học. Những thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

– Lời chào cao hơn mâm cỗ,

2: Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về truyền thống đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” của dân tộc ta.

3: Cảm nhận của em về bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy

ÁNH TRĂNG

Hồi nhỏ sống với đồng
Với sông rồi với bể
Hồi chiến tranh ở rừng
Vầng trăng thành tri kỉ

Trần trụi với thiên nhiên
Hồn nhiên như cây cỏ
Ngỡ không bao giờ quên
Cái vầng trăng tình nghĩa.

Từ hồi về thành phố
Quen ánh điện cửa gương
Vầng trăng đi qua ngõ
Như người dưng qua đường.

Thình lình đèn điện tắt
Phòng buyn-đinh tối om
Vội bật tung cửa sổ
Đột ngột vầng trăng tròn.

Ngửa mặt lên nhìn mặt
Có cái gì rưng rưng
Như là đồng là bể
Như là sông là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình
Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình.


QUẢNG NINH  

1: Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Chúng tôi có ba người. Ba cô gái. Chúng tôi ở trong một cái hang dưới chân cao điểm. Con đường qua trước hang, kéo lên đồi, đi đến đâu đó, xa! Ðường bị đánh lở loét, màu đất đỏ, trắng lẫn lộn. Hai bên đường không có lá xanh. Chỉ có những thân cây bị tước khô cháy. Những cây nhiều rễ nằm lăn lóc. Những tảng đá to. Một vài cái thùng xăng hoặc thành ô-tô méo mó, han gỉ nằm trong đất.

(Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục năm 2014, trang 113 – 114)

a) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

b) Kể tên ba cô gái được nhắc tới trong hai câu văn đầu.

c) Khái quát nội dung của đoạn trích trên bằng một câu văn.

d) Nêu những phương thức biểu đạt trong đoạn trích.

2: Viết một đoạn văn nghị luận từ 12 đến 15 câu trình bày suy nghĩ của em về câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim, trong đó có sử dụng thành phần tình thái (gạch chân thành phần tình thái).

3: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài Đồng chí của Chính Hữu:

… Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Căn nhà không mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai

Quần tôi có nhiều mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục năm 2014, trang 128 – 129)

Tải về đầy đủ tại Tại đây

 

CHIA SẺ