Trang Chủ Lớp 6 Bài tập SGK lớp 6 Bài 84,85,86, 87,88 trang 43 Toán lớp 6 tập 2: Phép chia...

Bài 84,85,86, 87,88 trang 43 Toán lớp 6 tập 2: Phép chia phân số

CHIA SẺ

Bài 12 Phép chia phân số – Chương 3 Toán số học:  Giải bài 84, 85, 86, 87, 88 trang 43 SGK Toán tập 2.

1. Số nghịch đảo

Hai số được gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.

Từ đó suy ra chỉ có những số khác 0 thì mới có số nghịch đảo.

Nếu phân số  a/b ≠ 0 thì số nghịch đảo của nó là b/a .

2. Phép chia phân số

Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân phân số bị chia với số nghịch đảo của số chia.

a/b : c/d = a/b . d/c   với c/d ≠ 0.

Nói riêng:

Nếu a là một số nguyên và c/d ≠ 0 thì a: c/d = a/1 : c/d = a/1 .d/c = a.d/c
Nếu c là một số nguyên khác 0 thì  a/b : c = a/b : c/1 = a/b . 1/c = a/(b.c) .

Như vậy :

Muốn chia một số nguyên cho một phân số khác 0, ta nhân số nguyên với nghịch đảo của số chia.

a: c/d = a.d / c

Muốn chia một phân số cho một số nguyên khác 0, ta nhân mẫu của phân số bị chia với số nguyên và giữ nguyên tử số.

a.b : c = a / b.c

Giải bài tập trong sách Toán 6 tập 2 trang 43

Bài 84. Tính:

a) -5/6 : 3/13 ;              b)  -4/7 : -1/11 ;            c) -15 : 3/2 ;

d) 9/5 :  -3/5 ;                e) 5/9 : 5/-3 ;               g) 0: -7/11 ;

h) 3/4 : (-9).

ĐS: a) -5/6 : 3/13 = -5/6 . 13/3 = -65/18 ;

b) 44/7 ;         c) -10.   d) -3       e) -1/3       g) 0 ;       h) -1/12


Bài 85. Phân số 6/35 có thể viết dưới dạng thương của hai  phân số có tử và mẫu là các số nguyên dương có một chữ số.

Chẳng hạn:  6/35 = 2/5 . 3/7 = 2/5 : 7/3 . Em hãy tìm ít nhất một cách viết khác.

Có nhiều cách viết, chẳng hạn:

6/35 = 3/5 . 2/7 = 3/5 : 7/2

6/35 = 3/7 . 2/5 = 3/7 : 5/2

6/35 = 1/5 . 6/7 = 1/5 : 7/6


Bài 86. Tìm x, biết:

a) 4/5 . x = 4/7               b) 3/4 : x = 1/2.

ĐS:  a) 4/5 . x = 4/7

⇒ x = 4/7 : 4/5 = 4/7 . 5/4 = 20/28 = 5/7

b) 3/4 : x = 1/2

⇒ x = 3/4 : 1/2 = 3/4 . 2/1 = 6/4 = 3/2


Bài 87. a) Hãy tính giá trị của biểu thức sau:

2/7 : 1 ;   2/7 : 3/4   ;   2/7 : 5/4.

b) So sánh số chia với 1 trong mỗi trường hợp

c) So sánh giá trị tìm được với số bị chia rồi rút ra kết luận.

ĐS:  a) 2/7 : 1 = 2/7

2/7 : 3/4 = 2/7 . 4/3 = 8/21;

2/7 : 5/4 = 2/7 . 4/5 = 8/35

b) 3/4 < 1 < 5/4

c) 8/21 > 2/7 > 8/35.


Bài 88 trang 43. Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là 2/7m2, chiều dài là 2/3m, tính chu vi của tấm bìa đó.

Lời giải: Muốn tính chu vi ta cần tính chiều rộng của tấm bìa.

Chiều rộng tấm bìa hình chữ  nhật là : 2/7 : 2/3 = 3/7 (m)

Chu vi tấm bìa hình chữ nhật ( 2/3 + 3/7) . 2 = 46/21 (m)

Đáp số: 46/21 m

Nguồn Dethikiemtra.com

CHIA SẺ