Trang Chủ Lớp 10 Bài tập SGK lớp 10 Giải bài 1,2,3,4, 5,6 trang 79 SGK Đại số 10: Bất đẳng...

Giải bài 1,2,3,4, 5,6 trang 79 SGK Đại số 10: Bất đẳng thức

CHIA SẺ

Đáp án và Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 79 SGK Đại số 10: Bất đẳng thức – Chương 4: Bất đẳng thức. Bất phương trình

Bài 1. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng với mọi giá trị của x?

a) 8x > 4x;                                                            b) 4x > 8x;

c) 8x> 4x2;                                                        d) 8 + x > 4 + x.

Giải: Nếu x < 0 thì a) sai;

Nếu x > 0 thì b) sai;

Nếu x = 0 thì c) sai;

d) Đúng với mọi giá trị của x.


Bài 2. Cho số x > 5, số nào trong các số sau đây là nhỏ nhất?

2016-01-17_202449Giải:Với x > 5 thì 2016-01-17_202606

Vậy với cùng số x > 5 thì biểu thức

2016-01-17_202644


Bài 3. Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác.

a) Chứng minh (b-c)2 < a2;

b) Từ đó suy ra a2 + b2 + c2 < 2(ab + bc +ca).

Giải bài 3:

a) Ta biết trong một tam giác thì một cạnh luôn nhỏ hơn tổng hai cạnh kia.

a + b > c    =>    a + b – c > 0

a + c > b    =>    a + c – b > 0

=>    [a + (b +c)](a – (b – c)) > 0

=>    a2 – (b-c)2 > 0  =>  a2 > (b-c)2.

b) Từ kết quả câu a), ta có:

a2 + b2 + c2 > (b-c)2 + (a – c)2 + (a – b)2

<=> a2 + b2 + c2 > b2 + c2 – 2bc + a2 + c2 – 2ac + a2 + b2 – 2ab

<=> 2(ab + bc + ac) > a2 + b2 + c2.


Bài 4 trang 79. Chứng minh rằng:

x3 + y3 ≥ x2y + xy2, ∀x ≥ 0, ∀y ≥ 0.

Giải: Ta có: (x – y)≥ 0   <=> x2 + y2 – 2xy ≥ 0

<=> x2 + y2 – xy ≥ xy

Do x ≥ 0, y ≥ 0        => x + y ≥ 0,

Ta có (x + y)(x2 + y2 – xy) ≥ (x + y)xy <=> x3 + y3 ≥ x2y + xy2.


Bài 5 Đại số 10. Chứng minh rằng

x4 – √x5 + x – √x + 1 > 0, ∀x ≥ 0.

Giải: Đặt √x = t, x ≥ 0 => t ≥ 0.

Vế trái trở thành: t8 – t5 + t2 – t + 1 = f(t)

Nếu t = 0, t = 1, f(t) = 1 >0

Với 0 < t <1,      f(t) = t8 + (t2 – t5)+1 – t

t8 > 0, 1 – t > 0, t2 – t= t3(1 – t) > 0. Suy ra f(t) > 0.

Với t > 1 thì f(t) = t5(t3 – 1) + t(t – 1) + 1 > 0

Vậy f(t) > 0 ∀t ≥ 0. Suy ra: x4 – √x5 + x – √x + 1 > 0, ∀x ≥ 0.


Bài 6 trang 79. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, trên các tia Ox, Oy lần lượt lấy các điểm A và B thay đổi sao cho đường thẳng AB luôn tiếp xúc với đường tròn tâm O bán kính 1. Xác định tọa độ của A và B để đoạn AB có độ dài nhỏ nhất.

Ta có: 2SOAB = AB.OH = AB (vì OH = 1).

Vậy diện tích ∆OAB nhỏ nhất khi AB có độ dài ngắn nhất.

Vì AB = AH + HB mà AH.HB = OH2 = 1 nên AB có giá trị nhỏ nhất khi AH = HB tức ∆OAB vuông cân: OA = OB và

AB = 2AH = 2OH = 2.

AB2 = 4 = 2OA2 = 2OH = OA = OB = √2.

Khi đó tọa độ của A, B là A(√2; 0) và B(0; √2).

CHIA SẺ