Trang Chủ Lớp 9 Đề thi học kì 1 lớp 9

Đề thi cuối kì lớp 9 môn Sinh học kì 1: Gen b dài 5100 Å, có A + T = 60% số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit từng loại của gen b là bao nhiêu?

CHIA SẺ
Gen b dài 5100 Å, có A + T = 60% số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit từng loại của gen b là bao nhiêu?; Xác định chiều dài của gen b … trong Đề thi cuối kì lớp 9 môn Sinh học kì 1. Xem Đề và đáp án đầy đủ phía dưới đây

I. Phần tự luận (5đ)

1. (2,5đ)

Tóm tắt các quy luật di truyền theo bảng sau:

Tên quy luật

Nội dung

Giải thích

Ý nghĩa

Phân li

Phân li độc lập

Di truyền liên kết

Di truyền giởi tính

2. (2,5đ) gen B có 3000 nuclêôtit. Gen B đột biến thành gen b. Khi 2 gen này cùng nhân đôi 1 lần đã lấy từ môi trường tế bào 5998 nuclêôtit.

1. Xác định chiều dài của gen b.

2. Xác định dạng đột biến từ gen B thành gen b.

II. Phần trắc nghiệm (5đ)

Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất :

1. Cơ thể tứ bội được tạo thành không phải do

A. NST ở tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng không phân li.

B. NST ở hợp tử nhân đôi nhưng không phân li.

C. Sự tạo thành giao tử 2n từ thể lưỡng bội và sự thụ tinh của hai giao tử này.

D. Sự thụ tinh của hai giao tử 2n thuộc 2 cá thể khác nhau.

2. Gen S đột biến thành gen s. Khi cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần từ gen S và gen s thi số nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so  với cho gen S là 28 nuclêôtit. Dạng đột biến xảy ra  với gen S là?

A. Mất 1 cặp nuclêôtit.

B. Mất 2 cặp nuclêôtit.

C. Đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit.

D. Thay thế 1 cặp nuclêôtit.

3. Gen b dài 5100 Å, có A + T = 60% số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit từng loại của gen b là

A. G = X = 600 ; A = T= 900

B. G = X = 700 ; A = T= 800

C. G = X = 800 ; A = T= 700

D. G=X= 900;A=T=600

4. ADN có 4 loại đơn phân  với tác dụng

A. Tạo nên sự kết cặp theo nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch.

B. Tạo ra tính chất bổ sung giữa hai mạch

C. Hình thành cấu trúc hai mạch.

D. Tạo nên sự phong phú về thông tin di truyền

5. Ở đậu gen A quy định hạt trơn, a quy định hạt nhăn ; B quy định có tua cuốn, b quy định không có tua cuốn.

Các gen quy định các tính trạng trên nằm trên cùng 1 cặp NST và liên kết hoàn toàn.

Cho cây đậu hạt nhăn, không có tua cuốn thụ phấn  với cây hạt trơn, có tua cuốn thu được tỉ lệ : 1 cây hạt trơn, có tua cuốn : 1 cây hạt nhãn, không có tua cuốn. Kiểu gen của cây hạt trơn, có tua cuốn như thế nào ?

A. AB/aB                       B. Ab/Ab

C. Ab/aB                       D. AB/ab

6. Trong phân bào lần II của giảm phân, NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở

A. Kì đầu.                      B. Kì giữa,

C. Kì sau.                      D. Kì cuối.

7. Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì

A. Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.

B. Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn

C. F2 có 4 kiểu hình.

D. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.

8. Tự thụ phấn ở thực vật hay giao phối cận huyết ở động vật dẫn đến thoái hoá giống vì qua các thế hệ…

A. Tỉ lệ đổng hợp tăng dần, trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.

B. Tỉ lệ dị hợp giảm nên ưu thế lai giảm.

C. Dẫn đến sự phân tính.

D. Xuất hiện các biến dị tổ hợp.

9. Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa dòng thuần chủng có mục đích

A. Phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.

B. Xác định được vai trò của các gen di truyền liên kết  với giởi tính.

C. Đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.

D. Phát hiện được các đặc điểm di truyền tốt của dòng mẹ.

10. Ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền là

A. Sản xuất một loại prôtêin nào đó  với số lượng lớn trong một thời gian ngắn.

B. Khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống phân loại.

C. Tạo ra được các động vật chuyển gen mà các phép lai khác không thể thực hiện được.

D. Tạo ra được các thực vật chuyển gen cho năng suất rất cao và có nhiều đặc tính quý.


I. Phần tự luận (5đ)

1. (2,5đ)

Tên quy luật

Nội dung

Giải thích

Ý nghĩa

Phân li

Do sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong sự hình thành giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố trong cặp

Các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau

Phân li và tổ hợp của các cặp gen tương ứng

Xác định tính trội (thường là tốt)

Phân li độc lập

Phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyển trong phát sinh giao tử

F­2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

Tạo biến dị tổ hợp

Di truyền liên kết

Các tính trạng do nhóm gen liên kết quy định được di truyền cùng nhau

Các gen liên kết cùng phân li với NST trong phân bào

Tạo sự di truyền ổn định của cả nhóm tính trạng có lợi

Di truyền giới tính

Ớ các loài giao phối tỉ lê đực : cái xấp xỉ 1 : 1

Phân li và tổ hợp của các cặp NST giới tính

Điều khiển tỉ lệ đực : cái

2. (2,5đ) 1. Khi gen B tự nhân đôi đã lấy từ môi trường tế bào là 3000 nuclêôtit. Vậy, số nuclêôtit của gen b là :

5998 nuclêôtit – 3000 nuclêôtit = 2998 nuclêôtit

Chiều dài của gen b là : (2998 : 2) × 3,4 = 5096,6 Å

2. Số nuclêôtit của gen b kém gen B là :

3000 nuclêôtit – 2998 nuclêôtit = 2

Vậy, dạng đột biến từ gen B thành gen b là dạng mất một cặp nuclêôtit.

II. Phần trắc nghiệm ( 5đ)

1

2

3

4

5

D

B

A

D

D

6

7

8

9

10

B

A

A

C

B