Trang Chủ Lớp 9 Đề kiểm tra 15 phút lớp 9

Đề kiểm tra môn Hóa học 15 phút lớp 9 – Chương 1: Trong các oxit sau oxit nào là oxit bazo?

CHIA SẺ
Trong các oxit sau oxit nào là oxit bazo?;  Đề phân biết các oxits: Na2O, P2O3, CaO người ta có thể dùng gì? … trong Đề kiểm tra môn Hóa học 15 phút lớp 9 – Chương 1. Tham khảo chi tiết đề và đáp án dưới đây

1. (1đ) Trong các oxit sau oxit nào là oxit bazo?

A.SO2                        B. CuO

C. Al2O3                     D. CO

2. (1đ) Đề phân biết các oxits: Na2O, P2O3, CaO người ta có thể dùng:

A.nước và quỳ tím.

B. dung dịch HCl

C. nước

D. quỳ tím khô.

3. ( 1đ) Để thu khí O2 từ hỗn hợp gồm: O2, CO2, SO2 người ta cho hỗn hợp khí đi qua:

A.dung dịch NaOH lấy dư.

B. nước.

C. CaO (rắn).

D. dung dịch axit sunfuric.

4. (1đ) Oxit canxi tác dụng được với: nước (1), dung dịch axit HCl (2), khí CO2 (3), khí CO (4). Các tính chất đúng là:

A.(1), (4).                            B. (1), (2), (4).

C. (2), (3), (4).                    D. (1), (2), (3).

5. (1đ) Cho Mg, các dung dịch: H2SO4, HCl, NaOH. Số sản phẩm tạo ra (không kể H2O) khi cho các chất đó tác dụng với nhau từng đôi một là:

A.3                         B.4

C.5                         D.6.

6. (2đ): Cho sơ đồ sau: cacbon -> X1 -> X2 -> X3 -> Ca(OH)2.

Trong đó: X1, X2, X3 lần lượt là:

A.CO2, CaCO3, CaO.

B. CO, CO2, CaCl2.

C. CO2, Ca(HCO3)2, CaO.

D. CO, CaO, CaCl2.

7. (1đ): Để phân biệt oxit canxi và oxit natri có thể dùng:

A.nước.

B. dung dịch axit clohidric.

C. khí cacbon dioxit.

D. phản ứng phân hủy.

8. (2đ): Nung 120 gam một loại đá vôi (trong đó CaCO3 chiếm 80% khối lượng) với hiệu suất 90%, khối lượng CaO thu được là:

(Ca = 40, C = 12, O = 16).

A.96 gam                        B. 48,38 gam.

C. 86,4 gam                    D. 67,2 gam.


1.Đáp án:

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

A

A

D

C

A

A

B

2.Lời giải:

1. (B) Oxit của kim loại là oxit bazo, Al2O3 là oxit lưỡng tính.

2. (A) Hòa tan vào nước Na2O tạo ra dung dịch kiềm; P2O5 tạo ra dung dịch axit; CaO tạo ra bazo ít tan; dung dịch không tan trong suốt như dung dịch NaOH.

3. (A) CO2 và SO2 là 2 oxit axit nên bị dung dịch NaOH tác dụng tạo muối tan trong nước, O2 không tác dụng dung dịch NaOH và không tan trong nước.

4. (D)

CaO + H2O \(\to\) Ca(OH)2

CaO + 2HCl \(\to\) CaCl2 + H2o

CaO + CO2 \(\to\) CaCO3.

5. (C)

\(\eqalign{  & {H_2}S{O_4} + 2NaOH \to N{a_2}S{O_4} + {H_2}O  \cr  & {H_2}S{O_4} + Mg \to MgS{O_4} + {H_2}  \cr  & HCl + NaOH \to NaCl + {H_2}O  \cr  & 2HCl + Mg \to MgC{l_2} + {H_2} \cr} \)

6. (A)

\(\eqalign{  & C + {O_2}\buildrel {{t^0}} \over \longrightarrow C{O_2}  \cr  & CaO + C{O_2} \to CaC{O_3}  \cr  & CaC{O_3}\buildrel {{t^0}} \over \longrightarrow CaO + C{O_2}  \cr  & CaO + {H_2}O \to Ca{(OH)_2} \cr} \)

7. (A)

Ca(OH)2 tạo bazo ít tan dung dịch không trong suốt như dung dịch NaOH.

8. (B)

\(\eqalign{  & CaC{O_3}\buildrel {{t^0}} \over \longrightarrow CaO + C{O_2}  \cr  & {m_{CaC{O_3}}} = 120.0,8 = 96gam.  \cr  & TheoPTHH \Rightarrow {m_{CaO}} = {{96.56} \over {100}} = 53,76gam. \cr} \)

mCaO thực tế = 53,76 . 0,9 = 48,38 gam.