Trang Chủ Lớp 9 Đề kiểm tra 1 tiết lớp 9

Đề kiểm tra 45 phút – Chương 5 Dẫn xuất của Hidrocacbon – Polime – Hóa học 9: Sản phẩm phản ứng khi nung chất béo với dung dịch NaOH là gì ?

CHIA SẺ
Đề kiểm tra 45 phút – Chương 5 Dẫn xuất của Hidrocacbon – Polime – Hóa học 9. Khối lượng MgO cần phải lấy để tác dụng vừa đủ với 39 gam CH3COOH là bao nhiêu ?(cho Mg = 24, C = 12, O = 16, H = 1)

Mỗi câu 1 điểm (giải thích sự lựa chọn ở các câu 3, 7, 10)

1. Rượu etylic tan vô hạn trong nước, trong khi benzen không tan trong nước là do

A.rượu etylic có khối lượng phân tử bé hơn benzen.

B.trong phân tử rượu etylic có nhóm – OH.

C.benzen có mạch vòng.

D.trong phân tử rượu etylic có nhóm – COOH.

2. Sản phẩm phản ứng khi nung chất béo với dung dịch NaOH là:

A.glixerol và hỗn hợp các muối natri của axir béo.

B.xả phòng và rượu etylic.

C.axit axetic và rượu etylic.

D.glixerol và natri axetat.

3. CH3COOH tác dụng được với các chất trong dãy:

A.Na2CO3, NaOH, Cu(OH)2, Fe.

B.NaHCO3, CuO, Cu, Zn.

C.NaHCO3, FeSO4, CuO, Zn.

D.AgNO3, CuO, Ag, Zn.

4. Khối lượng MgO cần phải lấy để tác dụng vừa đủ với 39 gam CH3COOH là (cho Mg = 24, C = 12, O = 16, H = 1)

A.10 gam                                B.13 gam

C.14 gam                                 D.15 gam

5. Trộn 10ml rượu etylic 100 với V ml rượu etylic 160, thu được rượu etylic 130. Giá trị của V bằng

A.20ml                                    B.30ml

C.40ml                                     D.10ml

6. Trong phản ứng: X + Na2CO3 \(\to\) Y + NaHCO3. Các chất hữu cơ X, Y tương ứng là:

A.C2H5OH, C2H5ONa

B.CH3COOH, CH3COONa

C.CH3COOH, C2H5ONa.

D.C2H5OH, CH3COONa.

7. Người ta có thể tách rượu etylic ra khỏi hỗn hợp với etyl axetat bằng cách dùng

A.nước và phễu chiết.

B.dung dịch NaOH

C.phương pháp chưng cất

D.natri

8. Một chất hữu cơ có công thức đơn giản nhất là C3H6O2 có cấu tạo gần giống cấu tạo phân tử axit axetic. Số công thức cấu tạo có nhóm – COOH là

A.1                              B.2

C.3                              D.4

9. Khi cho Fe tác dụng với dung dịch axit axetic sản phẩm của phản ứng là

A.(CH3COO)2Fe

B.(CH3COO)3Fe

C.(CH3COO)2Fe, H2

D.(CH3COO)2Fe, (CH3COO)3Fe.

1.0: Để phân biệt 3 bình đựng một trong các chất sau: dung dịch rượu etylic 900, benzen, nước người ta dùng

A.phenolphtalein.

B.Na2CO3

C.quỳ tím

C.phương pháp đốt cháy trong không khí.

1.Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

A

A

B

D

B

A

A

C

D

2.Lời giải:

1. (B)

2. (A)

3. (A)

\(\eqalign{  & 2C{H_3}COOH + N{a_2}C{O_3} \to 2C{H_3}COONa + C{O_2} + {H_2}O  \cr  & C{H_3}COOH + NaOH \to C{H_3}COONa + {H_2}O  \cr  & 2C{H_3}COOH + Cu{(OH)_2} \to {(C{H_3}COO)_2}Cu + {H_2}O  \cr  & 2C{H_3}COOH + Fe \to {(C{H_3}COO)_2}Fe + {H_2} \cr} \)

4. (B)

\(\eqalign{  & 2C{H_3}COOH + MgO \to {(C{H_3}COO)_2}Mg + 2{H_2}O  \cr  & {n_{C{H_3}COOH}} = {{39} \over {60}} = 0,65 \cr&\Rightarrow {n_{MgO}} = 0,325  \cr  & {m_{MgO}} = 0,325.40 = 13gam. \cr} \)

5. (D)

Thể tích rượu etylic \(= 10.0,1 + V.0,16\)

\(\dfrac{{1 + 0,16V}}{{10 + V}}.100 = 13 \)

\(\Rightarrow 1 + 0,16V = 1,3 + 0,13V\)

\(\Rightarrow V = 10ml\)

6. (B)

Phản ứng: CH3COOH + Na2CO3 \(\to\) CH3COOH + NaHCO3

7. (A)

Rượu etylic tan trong nước còn etyl axetat ít tan nên dùng cách chiết.

8. (A)

CH3 – CH2 – COOH

9. (C)

2CH3COOH + Fe \(\to\) (CH3COO)2Fe + H2

1.0: (D)

Phương pháp đốt cháy các chất trong không khí:

Benzen khi cháy cho nhiều muội than.

Rượu etylic 900 cháy cho ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt.

Nước không cháy.