Trang Chủ Lớp 9 Đề kiểm tra 1 tiết lớp 9

Đề kiểm tra 1 tiết – Chương 5 Dẫn xuất của Hidrocacbon – Polime – Hóa học 9: Tên các hợp chất sau: CH2OH – CHOH – CH2OH, CH3COOK, CH3 – COO – CH2 – CH3 lần lượt là gì ?

CHIA SẺ
Đề kiểm tra 1 tiết – Chương 5 Dẫn xuất của Hidrocacbon – Polime – Hóa học 9. ản phẩm phản ứng khi xà phòng hóa chất béo có dạng (C17H35COO)3C3H5 trong môi trường NaOH có tỉ lệ theo số mol của C3H5(OH)3 và C17H35COONa là bao nhiêu ?

Mỗi câu 1 điểm (viết phương trình hóa học ở các câu: 1, 2, 3)

1. Cho sơ đồ phản ứng: \({C_2}{H_4}( + {H_2}O,{H_2}S{O_4}) \)\(\,\to X( + C{H_3}COOH,{H_2}S{O_4}\text{đặc},{t^0})\)\(\, \to Y\)

X và Y lần lượt là:

\(\eqalign{  & A.C{H_3} – CHO,C{H_3}COO – {C_2}{H_5}  \cr  & B.C{H_3} – C{H_2}OH,C{H_3} – COO – {C_2}{H_5}  \cr  & C.C{H_3} – OH,C{H_3} – COO – C{H_3}  \cr  & D.C{H_3} – CHO,C{H_3} – COO – {C_2}{H_5} \cr} \)

2. Sản phẩm phản ứng khi xà phòng hóa chất béo có dạng (C17H35COO)3C3H5 trong môi trường NaOH có tỉ lệ theo số mol của C3H5(OH)3 và C17H35COONa là

A.1:3                                       B.1:2

C.1:1                                       D.2:1

3. Đốt cháy một chất có công thức CnH2n+1COOH tỉ lệ số mol H2O và số mol CO2

A.bằng nhau

B.bé hơn 1

C.lớn hơn 1

D.lớn hơn 1 đơn vị

4. Tên các hợp chất sau: CH2OH – CHOH – CH2OH, CH3COOK, CH3 – COO – CH2 – CH3 lần lượt là:

A.glixerol, kali axetat, metyl axetat

B.glixerol, kali axetat, etyl axetat.

C.chất béo, kali axetat, etyl axetat.

D.glixerol, natri axetat, etyl axetat.

5. Khối lượng CH3 – CH2OH có trong 1 lít rượu etylic 120

(biết \({D_{{C_2}{H_5}OH}} = 0,8g/ml)\)  là (cho H =1, C = 12, O = 16)

A.46 gam                                B.120 gam

C.96 gam                                 D.80 gam

6. Một hỗn hợp gồm etanol, axit axetic khi tác dụng với Na (dư) các chất rắn thu được sau phản ứng là:

\(\eqalign{  & A.C{H_3} – C{H_2}ONa,C{H_3}COONa  \cr  & B.C{H_3} – C{H_2}OH,C{H_3}COONa.  \cr  & C.C{H_3} – C{H_2}ONa,C{H_3}COOH  \cr  & D.C{H_3} – C{H_2}ONa,C{H_3}COONa,Na. \cr} \)

7. Thể tích không khí (đktc, trong không khí O2 chiếm 20% theo thể tích) cần để đốt cháy 4,6 gam C2H5OH là (cho H = 1, C = 12, O = 16)

A.22,4 lít                                 B.33,6 lít

C.44,8 lít                                 D.56 lít

8. Khi oxi hóa butan (C4H10) có chất xúc tác và nhiệt độ thích hợp người ta thu được

A.H – COOH

B.C2H5 – COOH

C.CH3 – COOH

D.C3H7 – COOH

9. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng để trung hòa 25 ,l dung dịch CH3– COOH 1M là

A.10ml                                    B.15ml

C.50ml                                     D.25ml

1.0: Khi nung khô dung dịch chứa hỗn hợp các chất: CH3COONa, NaCl, C2H5OH, NaOH số chất rắn thu được là:

A.4                                          B.3

C.2                                          D.1

1.Đáp án (mỗi câu 1đ)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

A

A

B

C

D

B

C

D

B

2.Lời giải

1. (B)

\(\eqalign{  & {C_2}{H_4} + {H_2}O \to {C_2}{H_5}OH({H_2}S{O_4},{t^0})  \cr  & C{H_3}COOH + {C_2}{H_5}OH \to C{H_3}COO{C_2}{H_5} + {H_2}O({H_2}S{O_4}\text{đặc},{t^0}) \cr} \)

2. (A)

C3H5(OH)3:3C17H35COONa

3. (A)

\({C_n}{H_{2n + 1}}COOH + \dfrac{3n + 1} { 2}{O_2} \to (n + 1)C{O_2} + (n + 1){H_2}O({t^0})\)

4. (B)

Tên các hợp chất sau: CH2OH – CHOH – CH2OH, CH3COOK, CH3 – COO – CH2 – CH3 lần lượt là: glixerol, kali axetat, etyl axetat.

5. (C)

Khối lượng CH3 – CH2OH là: \( 1000.0,12.0,8 = 96\) gam.

6. (D)

\(\eqalign{  & 2C{H_3}COOH + 2Na \to 2C{H_3}COONa + {H_2}  \cr  & 2C{H_3} – C{H_2}OH + 2Na \to 2C{H_3} – C{H_2}ONa + {H_2} \cr} \)

7. (B)

C2H5OH + 3O2 \(\to\) 2CO2 + 3H2O (t0)

Thể tích không khí (đktc) là: \(0,1.3.22,4.5 = 33,6\; l.\)

8. (C)

C4H10 + 2O2 \(\to\) 2CH3 – COOH (xt, t0)

9. (D)

CH3 – COOH + NaOH \(\to\) CH3COONa + H2O.

\({n_{C{H_3}COOH}} = {n_{NaOH.}}\)

\(\Rightarrow {V_{NaOH1M}} = 25ml\)

1.0: (B)

Khi nung khô chỉ thu được các chất rắn: CH3COONa, NaCl, NaOH.