Trang Chủ Lớp 6 Đề kiểm tra 1 tiết lớp 6 Kiểm tra học kỳ I 45 phút Sinh 6: Cơ thể...

[Đề 10] Kiểm tra học kỳ I 45 phút Sinh 6: Cơ thể sống khác với vật không sống ở chỗ

CHIA SẺ
Đề thi và kiểm tra 45 phút – Học kì I môn Sinh lớp 6 – Đề số 10: Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật ? (Có chú thích đầy đủ)

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM (5đ) Chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Cơ thể sống khác với vật không sống ở chỗ:

a. Cơ thể sống có cấu tạo cơ sở là tế bào, các chất hữu cơ chứa trong tế bào của

nó luôn luôn mới. Vật không sống không có cấu tạo tế bào, không thay đổi thành phần, không lớn lên được.

b. Cơ thể sống có sự sinh sản, vật không sống không sinh sản được

c. Cơ thể sống luôn luôn phản ứng với mọi kích thích từ bên ngoài, để thích nghi và tồn tại. Vật không sống không có phản ứng, nếu có phản ứng thì nó bị phân huỷ.

d. Gồm a, b và c.

2.  Quá trình phân chia của tế bào thực vật có hiện tượng xảy ra là:

a. Nhân phân chia                                      c. Vách tế bào hình thành

b. Tế bào chất phân chia                            d. Các hiện tượng trên đều đúng

3. Yếu tố ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của rễ là:

a. Thời tiết                                           c. Trạng thái khác nhau của đất

b. Khí hậu                                            d. Cả a, b và c đều đúng

4. Các vòng gỗ của câỵ được sinh ra từ:

a. Tầng sinh vỏ      b. Tầng sinh trụ      c. Biểu bì.         d. Dác.

5. Căn cứ vào chức năng, rễ được phân chia thành:

a. 1 miền           b. 2 miền                     c. 3 miền       d. 4 miền.

6..  Rễ thở thường được tìm gặp ở các cây:

a. Sống trên đất                                    b. sống nơi đầm lầy ngập nước

c. Sống vùng đồi núi                            d. sống trong chậu.

7. Loại củ dưới đây không phải do thân biến dạng tạo ra là:

a. Củ cà rốt                                          b. Củ su hào

c. Cù khoai tây                                    d. Cả a, b và c đều đúng

8. Những đối tượng nào sau đây là sinh vật sống dưới nước ?

a. Con cá, cây rong, con tôm, san hô.

b. Cây mít, con chuột, con hổ, cây rong

c.  Cây ổi, con gà, con răn, con người

d. Con voi, con cáo, con gấu, con sán

9. Đặc điểm chung của thực vật:

a. Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài    b. Tự tổng hợp chất hữu cơ

c. Phần lớn không có khả năng di chuyển                 d. Gồm a, b và c.

1.0. Trong những nhóm cây sau đây, những nhóm cây nào gồm toàn cây có hoa ?

a. Cây mít, cây rêu, cây táo, cây đào

b. Cây ngô, cây lúa, cây tỏi, cây đậu xanh, cây rau bợ

c. Cây khoai lang, cây đào, cây ngô, cây lúa.

d.  Cây cam, cây xoài, cây ổi, cây dương xỉ.

II. TỰ  LUẬN (5đ)

Câu l. Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật ? (Có chú thích đầy đủ)

2.. So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ (miền hút)


Lời giải chi tiết

I. TRẮC NGHIỆM (5đ)

Câu

1

2

3

Quảng cáo

Quảng cáo

4

5

6

7

8

9

10

a

X

X

b

X

X

c

X

d

X

X

X

X

X

II. TỰ LUẬN (5đ)

1. Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật.

– Vẽ đúng (Hình 7.4-SGK tr24)

– Chú thích đúng.

2. So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ (miền hút)

*Giống nhau

– Đều được cấu tạo từ tế bào

– Đều gồm các bộ phận: vỏ (biểu bì và thịt vỏ), trụ giữa (bó mạch, ruột)

*Khác nhau

Miền hút của rễ

Thân

Biểu bì

–      Gồm một lớp tế bào hình đa giác xếp sát nhau

–       Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài ra.

–      Gồm một lớp tế bào trong suốt, xếp sát nhau.

–       Không có lông hút.

Thịt vỏ

Không chứa chất diệp lục

Một số tế bào có chứa chất diệp lục.

Các bó mạch

Bó mạch gỗ và mạch rây xếp xen kẽ

Một vòng bó mạch (mạch gỗ ở trong, mạch rây ở ngoài)

 

Quảng cáo

CHIA SẺ