Trang Chủ Lớp 9 Đề thi học kì 1 lớp 9

Thi học kì 1 năm 2019 PGD Châu Thành môn Lý lớp 9: Bình thường kim nam châm luôn chỉ hướng nào?

CHIA SẺ

Hãy phát biểu nội dung của định luật Ôm? Viết hệ thức của định luật Ôm và nêu ý nghĩa, đơn vị của từng đại lượng trong công thức? … trong Đề thi học kì 1 năm 2019 PGD Châu Thành môn Lý lớp 9

Đề bài

PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm).

Câu 1 : Định luật Jun-Lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành

A. cơ năng                        B. hóa năng. 

C. nhiệt năng.                   D. năng lượng ánh sáng.

Câu 2 : Kim loại giữa được từ tính lâu dài sau khi đã bị nhiễm từ là

A. sắt                                 B. thép.

C. sắt non.                         D. đồng.

Câu 3 : Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là

A. chiều quay của nam châm

B. chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn

C. chiều của đường sức từ

D. chiều của dòng điện trong dây dẫn.

Câu 4 : Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nam châm?

A. Nam châm luôn có hai từ cực Bắc và Nam

B. Nam châm có tính hút được sắt, niken.

C. Mọi chỗ trên nam châm đều hút sắt mạnh như nhau.

D. Khi một nam châm bị gãy đôi, ta được hai nam châm mới.

Câu 5 : Khi sử dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong ống dây, thì chiều của đường sức từ là chiều

A. xuyên vào lòng bàn tay.

B. Từ cổ tay đến ngón tay.

C.của ngón tay cái.

D. của 4 ngón tay.

Câu 6 : Bình thường kim nam châm luôn chỉ hướng

A. Bắc – Nam.                  B. Đông – Nam.

C. Tây – Bắc.                   D. Tây – Nam.

Câu 7 : Đường sức từ của các thanh nam châm thẳng là

A. các đường cong kín giữa hai đầu của các từ cực.

B. các đường thẳng nối giữa các từ cực của các nam châm khác nhau.

C. các đường tròn bao quanh đi qua hai đầu cảu từ cực.

D. các đường tròn bao quanh các từ cực của nam châm.

Câu 8 : Khi nào hai nam châm hút nhau?

A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.

B. Khi hai cực Nam để gần nhau.

C. Khi để hai cực khác tên gần nhau.

D. Khi cọ xát hai cực cùng tên vào nhau.

PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 9. (2đ) Hãy phát biểu nội dung của định luật Ôm? Viết hệ thức của định luật Ôm và nêu ý nghĩa, đơn vị của từng đại lượng trong công thức?

Câu 10. (1đ) Hai dây đồng có cùng tiết diện, chiều dài của dây thứ nhất là 6m, dây thứ hai là 10m. So sánh điện trở của hai dây.

Câu 11. (1đ) Để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua, ta dùng quy tắc nào? Phát biểu quy tắc?

Câu 12. (1đ) Một bếp điện có điện trở được mắc vào hiệu điện thế , công suất tiêu thụ của bếp là bao nhiêu?

Câu 13. (2đ) Một bếp điện có ghi  sử dụng hiệu điện thế . Tính:

a. Điện trở khi bếp hoạt động bình thường.

b. Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 10 phút.

c. Mỗi ngày sử dụng bếp trong 2 giờ. Tính số tiền điện phải trả trong một tháng (30 ngày). Biết  giá 0 đồng.

Câu 14. (1đ) Nếu đồng thời giảm điện trở của dây dẫn, cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đi một nửa thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ thay đổi như thế nào?