Trang Chủ Lớp 9 Đề thi học kì 1 lớp 9

Đề thi Hóa kì 1 lớp 9: Viết phương trình hóa học khi sục khí Cl2 vào nước. Nước clo có tính tẩy màu?

CHIA SẺ
Viết phương trình hóa học khi sục khí Cl2 vào nước. Nước clo có tính tẩy màu?; Sục khí CO2 vào nước vôi trong, sau đó nhỏ tiếp dung dịch HCl vào. Mô tả hiện tượng quan sát được. … trong Đề thi Hóa kì 1 lớp 9. Xem Đề và đáp án đầy đủ phía dưới đây

1. (2đ): Viết phương trình hóa học khi sục khí Cl2 vào nước. Nước clo có tính tẩy màu?

2. (2đ): Cho 1 lít hỗn hợp các khí H2, Cl2 đi qua dung dịch Ca(OH)2 (dư), còn lại một chất khí có thể tích là 0,5 lít (đo ở cùng đk).

Tính thành phần % theo thể tích của clo trong hỗn hợp ban đầu.

3. (2đ): Rắc bột nhôm đun nóng vào lọ chứa khí Cl2. Thu được 0,1 mol muối và Al còn dư.

Hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HCl (dư) thấy có tạo ra 3,36 lít khí H2 (đktc).

Xác định tỉ lệ % lượng Al tác dụng với Clo so với lượng Al ban đầu.

4. (2đ): Sục khí CO2 vào nước vôi trong, sau đó nhỏ tiếp dung dịch HCl vào. Mô tả hiện tượng quan sát được.

5. (2đ): Cho hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl thu được 4,48 lít khí (đktc) và một dung dịch có chứa 57,9 gam hỗn hợp 2 muối. Tính khối lượng mỗi muối. (Fe = 56, Al =27, Cl = 35,5).


- Quảng cáo -

1. Cl2 + H2O \(\to\) HCl + HClO

Do Cl2 ít tác dụng với nước nhưng tan được trong nước nên dung dịch tạo ra ngoài HCl, HClO còn có Cl2.

HClO làm nước clo có tính tẩy màu.

2. H2, Cl2 đi qua dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, Cl2 bị giữ lại chỉ có H2 thoát ra.

\({V_{{H_2}}} = 0,5lit.\)  \(\Rightarrow\) Thành phần % theo thể tích của clo là 50%.

3. \(\eqalign{  & 2Al + 3C{l_2} \to 2AlC{l_3}({t^0})  \cr  & 2Al + 6HCl \to 3AlC{l_3} + 3{H_2}  \cr  & {n_{{H_2}}} = {{3,36} \over {22,4}} = 0,15mol. \cr} \)

\(\Rightarrow \) Số mol Al tác dụng với HCl: 0,1 mol.

Tỉ lệ % lượng Al tác dụng với clo so với lượng Al ban đầu là: 50%.

4. \(\eqalign{  & C{O_2} + Ca{(OH)_2} \to CaC{O_3} \downarrow  + {H_2}O  \cr  & Ca{(OH)_2} + 2HCl \to CaC{l_2} + {H_2}O  \cr  & CaC{O_3} + 2HCl \to CaC{l_2} + C{O_2} + {H_2}O. \cr} \)

Hiện tượng:

-Xuất hiện kết tủa.

-Sủi bọt và kết tủa tan.

5. \(\eqalign{  & Fe + 2HCl \to FeC{l_2} + {H_2}  \cr  & F{e_2}{O_3} + 6HCl \to 2FeC{l_3} + 3{H_2}O  \cr  & {n_{{H_2}}} = {{4,48} \over {22,4}} = 0,2mol \cr&\Rightarrow {n_{FeC{l_2}}} = 0,2mol.  \cr  &  \Rightarrow {m_{FeC{l_2}}} = 0,2.127 = 25,4gam.  \cr  & {m_{FeC{l_3}}} = 57,9 – 25,4 = 32,5gam. \cr} \)