Trang Chủ Lớp 10 Đề thi học kì 1 lớp 10 Tham khảo đề thi học kì 1 môn Hóa 10 của trường...

Tham khảo đề thi học kì 1 môn Hóa 10 của trường THPT Trung Giã 2016 có đáp án

CHIA SẺ

Đáp án và đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 10 của trường THTP Trung Giã – Sở GD&ĐT Hà Nội năm 2016: Cho phản ứng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + S + H2O. Tổng hệ số cân bằng là

Trường THPT Trung Giã

KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – HÓA 10

      Năm học 2016 -2017

Thời gian: 45 phút.

Đề 100

I. Trắc nghiệm: (4đ)

1. Hòa tan hoàn toàn 5,3g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ kế tiếp trong H2O được 3,36 lít khí H2 (đktc) Hai kim loại đó là:

A. Na, K.                   
B.K, Rb.           C.Li, Na.                   
D.Rb, Cs.
2:  Nguyên tố X nằm chu kì 3, nhóm VIA. X thuộc loại nguyên tố nào sau đây:

A. s    
B.p      
C.f            
D.d

3.  Một nguyên tử X có tổng số các loại hạt là 40. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Số khối X là

A. 38.    
B.52.    
C.40.    
D.27.

4. M là nguyên tố p, nguyên tử nguyên tố M có 7 electron hóa trị . M  là:

A.Cl(Z=17)              B.Mn(Z=25)           
C.Cr(Z=24)                       
D.Fe(Z=26)

5. : Ion R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của  nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là?

A. Chu kì 4, nhóm IIA

B.Chu kì 4, nhóm IA

C.Chu kì 3, nhóm VIA

D.Chu kì 3, nhóm VIIIA

6: Cho biết nguyên tử X và Y lần lượt có số hiệu nguyên tử là 15 và 19. Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. X và Y đều là nguyên tử của nguyên tố kim loại

B.X và Y đều là nguyên tử của nguyên tố phi kim

C.X và Y đều là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm

D.X là nguyên tử của nguyên tố phi kim còn Y là nguyên tử của nguyên tố kim loại

7: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 11Na, 8O, 9F, được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang  phải là             

A. F, O, Li, Na.          
B.F, Na, O, Li.            
C.F, Li, O, Na.         
D.Li, Na, O, F.

8: Nguyên tử X có 20 proton và nguyên tử Y có 17 electron. Công thức phân tử và bản chất liên kết của hợp chất hình thành giữa X và Y có thể là :

A. X2Y với liên kết cộng hóa trị.                  
B.XY2 với liên kết ion.

C.XY với liên kết ion.                                  
D.X3Y2 với liên kết cộng hóa trị.

9: Một cation Mn+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Hỏi lớp ngoài cùng của nguyên tử M có cấu hình electron nào sau đây:

A. 3s1                     
B.3s2                       
C.3s23p1           
D.A, B, C đều đúng.

10: Phương trình hoá học nào sau đây là phản ứng oxi hoá-khử?

A. Na2CO3 + H2SO4→ Na2SO4 + H2O+ CO2

B.  Br2+ H2O + SO2 → HBr + H2SO4.

C.MgO + 2HCl → MgCl2+ H2O

D.Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O.

11: Cho phản ứng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + S + H2O. Tổng hệ số cân bằng là:

A. 18                            
B.16                          
C.20                          
D.Đáp án khác

12: Số oxi hóa của S trong các chất Na2S, S, Na2SO4 và K2SO3 lần lượt là:

A. -2, 0, +6, +4.                            
B.-2, +4, 0, +6.

C.-2, 0, +4, +6                              
D.+4, -2, 0, +6

II. Tự luận:(6đ)

1(3,5đ):  Cho X (Z=12), Y (Z =15), T (Z=17)

a.Viết cấu hình và nêu vị trí của X, Y, T trong bảng tuần hoàn?

b.Viết công thức oxit cao nhất  và công thức hidroxit tương ứng với oxit cao nhất của X, Y, T?

c. Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều giảm dần tính phi kim và giải thích?

2 (2,5đ)  Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO3 , trong hợp chất khí với hidro R chiếm 94,12%  về  khối lượng.

a) Xác định nguyên tố R, viết công thức oxit cao nhất và công thức hiđroxit tương ứng (1đ)

b) Cho 13,2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe hoà tan hết vào dung dịch H2RO4 15% ( R là nguyên tố đã được tìm thấy ở phần trên), sau phản ứng thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y.

1. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu ? (0,5 đ)

2. Tính khối lượng dung dịch H2RO4 15% cần dùng biết lượng axit đã dùng dư 20% so với lượng cần phản ứng ? (0,5 đ)

3. Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần để phản ứng vừa đủ với các chất trong dung dịch Y(0,5 đ)

Cho:  Fe(56), Mg(24), S(32), O(16), H(1),Na(23), K(39), Li(7)

Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 10 – THPT TRUNG GIÃ 2016

I. Trắc nghiệm

Câu Đề 100 Đề 101 Đề 102 Đề 103
1 C B A D
2 B A A A
3 D D D C
4 A D A B
5 B A A A
6 D D D A
7 A B A A
8 B A C B
9 D B B C
10 B C C D
11 D B B A
12 A C A A

 

ĐỀ 100, 101  

Lời giải

 

Điểm

Câu 1

3,5 điểm

cấu hình Vị trí ct oxit hidroxit
X 12 1s22s22p63s2 Ô 12 hóm IIA chu kì 3 XO X(OH)2
Y15 1s22s22p63s23p3 Ô 15 hóm VIA chu kì 3 Y2O5 H3YO4
T17 1s22s22p63s23p5 Ô 17 nhóm VIIA chu kì 3 T2O7 HTO4

a.       viết đúng cấu hình suy ra vị trí của X,Y,T

b.      có 6 công thức

c.       vì 3 nguyên tố thuộc 1 chu kì mà trong 1 chu kì đi từ trái sang phải tính phi kim tăng dần

suy ra X<Y<T

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25.12=3đ

 

0,25

0,25

 

Câu 2

2,5 điểm

 Vì  công tức hợp chất khí là RO3       công thức hợp chất khí là H2R

R                 2.1

94,12           15,88

R=32    R là lưu huỳnh

 

 

 

 

1 đ

a.       Mg + H2SO4       MgSO4 +  H2

a          a              a                a

Fe  + H2SO4         FeSO4  +  H2

b           b                  b          b

Đặt a và b là số mol của Mg và Fe

24a+56b=13,2                          a= 0,2

a+ b = 0,35                             b=0,15

%mMg = (0,2.24.100):13,2=36,36,%

%mFe = 100-%mMg  =63,64%

 

 

1.         nH2SO4 =  a+ b= 0,35 mol

vì lượng axit dư 20% nên n H2SO4 thức tế là: 0,35+(0,35.0,2)=0,42 mol

mdd H2SO4 = (0,42.98.100)  :15=274,4 g dd

2.

H2SO4  dư    +  2NaOH                  Na2SO4  + 2H2O

0,07           0,14

MgSO4+ 2NaOH                 Na2SO4 + Mg(OH)2

0,2        0,4

FeSO+  2 NaOH              Na2SO4  + Fe(OH)2

0,2         0,4

Tổng mol NaOH là: 0,94 mol

V=n:CM = 0,94 lít

 

0,25

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25 mol

ĐỀ 102, 103  

Lời giải

 

Điểm

Câu 1

3,5 điểm

cấu hình Vị trí ct oxit hidroxit
X 11 1s22s22p63s1 Ô 11 hóm IA chu kì 3 X2O XOH
Y15 1s22s22p63s23p3 Ô 15 hóm VIA chu kì 3 Y2O5 H3YO4
T17 1s22s22p63s23p5 Ô 17 nhóm VIIA chu kì 3 T2O7 HTO4

d.      viết đúng cấu hình suy ra vị trí của X,Y,T

e.       có 6 công thức

f.       vì 3 nguyên tố thuộc 1 chu kì mà trong 1 chu kì đi từ trái sang phải tính phi kim tăng dần

suy ra X<Y<T

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25.12=3đ

 

0,25

0,25

 

Câu 2

2,5 điểm

 Vì  cấu hình e la ns2np4      nên       công thức oxit cao nhất với oxi là RO3

R      =         48

40                 60

R=32    R là lưu huỳnh

 

 

 

 

1 đ

b.      Mg + H2SO4       MgSO4 +  H2

a          a              a                a

Fe  + H2SO4         FeSO4  +  H2

b           b                  b          b

Đặt a và b là số mol của Mg và Fe

24a+56b=13,2                          a= 0,2

a+ b = 0,35                             b=0,15

%mMg = (0,2.24.100):13,2=36,36,%

%mFe = 100-%mMg  =63,64%

 

 

1   nH2SO4 =  a+ b= 0,35 mol

vì lượng axit dư 20% nên n H2SO4 thức tế là: 0,35+(0,35.0,2)=0,42 mol

mdd H2SO4 = (0,42.98.100)  :15=274,4 g dd

2

H2SO4  dư    +  2NaOH                  Na2SO4  + 2H2O

0,07           0,14

MgSO4+ 2NaOH                 Na2SO4 + Mg(OH)2

0,2        0,4

FeSO+  2 NaOH              Na2SO4  + Fe(OH)2

0,2         0,4

Tổng mol NaOH là: 0,94 mol         suy ra    V=n:CM = 0,94 lít

 

0,25

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25 mol

 

CHIA SẺ