Trang Chủ Lớp 10 Đề thi học kì 1 lớp 10 Thi kì 1 Văn lớp 10 (Ma trận đề thi có đáp...

Thi kì 1 Văn lớp 10 (Ma trận đề thi có đáp án)

CHIA SẺ

Để đánh giá chất lượng học kì 1 môn văn 10, Dethikiemtra.com gửi tới các em và thầy cô tham khảo Thi kì 1 môn Văn lớp 10 năm (Ma trận đề thi có đáp án) của trường THPT Đường An – Hải Dương.

 Nội dung đề thi gồm: Đọc -hiểu phần văn học; Làm văn, Phân tích, chứng minh, bình luận.

A. Đề thi

SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT ĐƯỜNG AN

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I. LỚP 10

MÔN: NGỮ VĂN

Năm học: 2014-2015

Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề này gồm 02 câu 01 trang)

I.MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

– Kiến thức: Hệ thống lại những kiến thức về các phần: Làm văn, tiếng Việt và văn học chương trình Ngữ Văn 10.

– Kĩ năng: Vận dụng các kỹ năng: nhận biết; thông hiểu, vận dụng (phân tích đề, lập dàn ý, viết bài ) để làm được một bài kiểm tra trong thời gian 90 phút.

Tư tưởng, thái độ : bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa, văn học của dân tộc qua di sản văn học của cha ông để lại. Từ đó có lòng say mê với văn học Việt Nam.

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

– Hình thức: Tự luận

– Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận 90 phút

III. THIẾT LẬP MA TRẬN

– Liệt kê một số chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 10

– Xác định khung ma trận.

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN KHỐI 10 HỌC KÌ 1

Chủ đề/Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Chủ đề 1:
Đọc -hiểu phần văn học
Đề tài, chữ viết,
thể loại bài thơ
Độc Tiểu Thanh
Hiểu được ý nghĩa
nhan  đề,  cảm
hứng, nội dung
của tác phẩm.
Liên    hệ
thực tế xã
hội     về
những vấn
đề có liên
quan   đến
tác phẩm.
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ:
1,5 điểm
15 %
1,5điểm
15%
1,0điểm
10 %
1 câu

40%
Chủ đề 2:
Làm văn
Phân tích,
chứng minh,
bình luận
Nhận biết được
kiểu bài.
Chỉ ra được các
yêu cầu của đề
bài.
Kết hợp các
thao tác lập
luận để phân
tích, chứng
minh, bình
luận vấn đề
Có những
liên tưởng
thú vị, sự lí
giải thấu
đáo, văn
viết có cảm
xúc.
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ:
0.5 điểm
5%
0,5 điểm
5%
3,0điểm
30%
2,0 điểm
20 %
1 câu
6,0 đ
60%
Tổng số
câu:
Số điểm
Tỉ lệ:
2,0điểm
20 %
2.0 điểm
20%
3,0điểm
30%
3,0điểm
30 %
2 câu
10 đ
100%

IV: Đề thi Môn Ngữ Văn học kì 1 lớp 10

I (4,0 điểm): Đọc bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí (Độc Tiểu Thanh kí) của Nguyễn Du và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:IV. BIÊN SOẠN ĐỀ THI THEO MA TRẬN

Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang,

Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.

Son phấn có thần chôn vẫn hận,

Văn chương không mệnh đốt còn vương.

Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,

Cái án phong lưu khách tự mang.

Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,

Người đời ai khóc Tố Như chăng?

  1. Hãy xác định thể loại, đề tài bài thơ ? Bài thơ ra đời trong giai đoạn nào của văn học trung đạiViệt Nam?
  1. Anh/chị hiểu thế nào về nhan đề bài thơ?
  2. Bài thơ là tiếng lòng của nhà thơ trước cuộc đời của ai ?
  3. Bài thơ thể hiện cảm hứng nào thường thấy trong thơ Nguyễn Du ?
  4. 5. Qua bài thơ, hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 -> 10 câu) nêu suy nghĩ của anh/chị về tình thương của con người?

II (6,0 điểm):

Phân tích bài thơ Cảnh ngày hè ( Bảo kính cảnh giới số 43) của Nguyễn Trãi.

—————– hết—————-

B: ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 10 MÔN VĂN NĂM HỌC 2014-2015

I. HƯỚNG DẪN CHẤM

– Giáo viên phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được

một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt đáp án, nên sử dụng nhiều mức

điểm một cách hợp lý; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

– Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của

đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm.

– Lưu ý: sau khi cộng điểm toàn bài, lẻ 0,25 làm tròn thành 0,5; lẻ 0,75 làm tròn thành 1,0.

Câu Đáp án Điểm
Câu 1 (4 điểm) 1. – Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật. 1,0
– Đề tài: người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
– Bài thơ ra đời trong giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX.
2. Nhan đề bài thơ có thể hiểu theo hai cách: 0,75
– Cách thứ nhất: Tiểu Thanh kí là tập thơ của nàng Tiểu Thanh. Vậy tên bài
thơ phải hiểu là Đọc tập thơ của Tiểu Thanh.
– Cách thứ hai: Tiểu Thanh kí là tên truyện viết về nàng Tiểu Thanh. Vậy có
thể hiểu là Đọc tập kí về nàng Tiểu Thanh
3. Bài thơ là tiếng lòng của nhà thơ trước cuộc đời của nàng Tiểu Thanh- 0,75
Một cô gái tài sắc nhưng bất hạnh sống vào đầu thời Minh ở Trung Quốc.
4. Bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo của nhà thơ 0,5
5. Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 -> 10 câu) nêu suy nghĩ của anh/chị về tình 1,0
thương của con người:
HS có thể viết như một đoạn trong bài NLXH hoặc bài biểu cảm, thể hiện
được một hoặc một số ý cơ bản: Biểu hiện của tình yêu thương con người;
tầm quan trọng của tình yêu thương con người trong cuộc sống; phê phán những người sống thiêu tình thương ( vô cảm)…
Câu 2 ( 6 điểm) 1. Yêu câu vê kĩ năng:
–  Biêt cách làm bài văn nghị luận văn học về một tác phẩm thơ
–  Bố cục 3 phần rõ ràng
–     Lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
2. Yêu câu vê kiên thức:
a. MB:: Giới thiệu vân đề cần nghị luận 0,5
–  Nguyễn Trãi là nhà thơ lớn của dân tộc, để lại nhiều sáng tác có giá trị.
–   Bài Cảnh ngày hè là bài thơ tiêu biểu trong tập Quốc âm thi tập, bài thơ là bức tranh thiên nhiên sinh động ngày hè và nổi bật lên là vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi trong bài thơ: yêu đời, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và tâm lòng yêu nước thiêt tha, cháy bỏng
b. TB:. 5,0
*  Bức tranh thiên nhiên ngày hè: 2.5          1,0
–   Với tình yêu thiên nhiên nồng nàn, cùng với tâm hồn tinh tê, nhạy cảm tác giả đã đón nhận thiên nhiên bằng các giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác… 1,0
+ Các hình ảnh: hoa hòe, thạch lựu, hoa sen. 0,5
+ Âm thanh: tiêng ve. 2.5
+ Mùi hương: của hoa sen. 1.5          0,5
–  Nghệ thuật: 0,5
+ Các động từ: đùn đùn, phun + tính từ tiễn. 0,5
+ Hình ảnh gần gũi, dân dã với cuộc sống. 1,0
Nhận xét: Bức tranh chân thực mang nét đặc trưng của mùa hè ở thôn quê, kêt hợp hài hòa đường nét và màu sắc. Bức tranh thiên nhiên sinh động, tràn đầy sức sống (nguồn sống ây được tạo ra từ sự thôi thúc tự bên trong, đang ứ căng, tràn đầy trong lòng thiên nhiên vạn vật, khiên chúng phải “giương lên ”, “phun ” ra hêt lớp này đên lớp khác. 0,5
*  Bức tranh cuộc sống sinh hoạt và tâm lòng với dân, với nước. 0,5
–  Hướng về cuộc sống lao động, cuộc sống sinh hoạt của nhân dân:
+ Hình ảnh: chợ cá làng ngư phủ –> cuộc sống tâp nập, đông vui, ồn ào, no đủ.
+ Âm thanh: lao xao –> Từ xa vọng ^ lắng nghe âm thanh của cuộc sống, quan tâm tới cuộc sống của nhân dân.
Bức tranh miêu tả cuối ngày nhưng không gợi cảm giác ảm đạm. Bởi ngày sắp tàn nhưng cuộc sống không ngừng lại, thiên nhiên vẫn vận động với cuộc sống dồi dào, mãnh liệt, bức tranh thiên nhiên vẫn rộn rã những âm thanh tươi vui.
–   Mong ước khát vọng cho nhân dân khắp mọi nơi đều có cuộc sống âm no, hạnh phúc.
+ Ước muốn có chiêc đàn của vua Thuân để gẩy lên khúc nam phong ca ngợi cuộc sống no đủ của nhân dân. Tâm lòng ưu ái với nước.
+ Câu cuối: câu lục ngôn ngắt nhịp 2/2/2^ âm hưởng đều đặn đã thể hiện khát vọng mạnh mẽ của Nguyễn Trãi.
c. Kêt bài. 0,5
Đánh giá chung: Bài thơ cho thây vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi người anh hùng dân tộc: yêu thiên nhiên và luôn nặng lòng với dân với nước.
CHIA SẺ