Trang Chủ Lớp 10 Đề thi học kì 1 lớp 10 Đề thi Văn lớp 10 học kì 1 lớp 10 tỉnh Bình...

Đề thi Văn lớp 10 học kì 1 lớp 10 tỉnh Bình Định: cảm nhận bài thơ Tỏ lòng

CHIA SẺ

Vấn Đề cho và nhận, cảm nhận bài thơ ‘Tỏ Lòng’ trong bộ Đề thi học kì 1 môn Văn lớp 10 trường THPT Ngô Lê Tân, Bình Định năm học 2017 – 2018 có đáp án.             

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH

TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN

ĐỀ THI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2017-2018

Môn thi: Ngữ văn 10 – CB

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm):

        Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi: 

Chẳng ai muốn làm hành khất,
Tội trời đày ở nhân gian.
Con không được cười giễu họ,
Dù họ hôi hám úa tàn.
 

Nhà mình sát đường, họ đến,
Có cho thì có là bao.
Con không bao giờ được hỏi,
Quê hương họ ở nơi nào.
(…)

Mình tạm gọi là no ấm,
Ai biết cơ trời vần xoay,
Lòng tốt gửi vào thiên hạ,
Biết đâu nuôi bố sau này.

(Trần Nhuận Minh, Dặn con, Nhà thơ và hoa cỏ, NXB Văn học, 1993) 

1.  Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?

2.  Hãy nêu nội dung chính của đoạn trích trên? (1,0 điểm)

3. Hãy tìm trong vốn từ tiếng Việt từ đồng nghĩa với từ hành khất? Theo em, vì sao tác giả dùng từ hành khất thay vì các từ đồng nghĩa khác? 

Phần II. Làm văn (7,0 điểm):

1. Từ đoạn trích trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề cho và nhận ở đời (cho đi và nhận lại).

2. Cảm nhận bài thơ “Tỏ lòng” (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão:

Múa giáo non sông trải mấy thu,

Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.

Công danh nam tử còn vương nợ,

Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.

( Sách Ngữ văn 10, NXB Giáo dục, tập I, tr.115, 116)

———- HẾT ——

Đáp án – Thang điểm

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm):

1. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.

2. Lời dặn của người cha với con:

– Lời dặn thể hiện tinh thần nhân văn: thương yêu, giúp đỡ con người, tôn trọng con người.

– Lời dặn đầy sự chiêm nghiệm sâu sắc về lẽ đời như: cơ trời vần xoay, lòng tốt, cho và nhận… khiến con người phải suy nghĩ về cách sống.

3. – Từ đồng nghĩa với từ hành khất: ăn xin, ăn mày 

– Tác giả dùng từ hành khất vì:

+ Tác dụng phối thanh.

Hành khất là từ Hán Việt có sắc thái trang trọng, khác với sắc thái trung tính của các từ thuần Việt ăn xin, ăn mày, do đó phù hợp với cảm xúc của nhân vật trữ tình trong lời dặn con (phải tôn trọng, giữ thể diện cho những người hành khất).

Phần II. Làm văn 

1 Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội và nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

2. Yêu cầu cụ thể:

1. Từ đoạn trích trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề cho và nhận ở đời.

a) Đảm bảo cấu trúc đoạn nghị luận.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận.

Hiểu được vấn đề cho và nhận ở đời.

c) Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận.

– Từ nội dung đoạn thơ: Lời dặn con của người cha phải biết giúp đỡ và tôn trọng những người hành khất. Giúp người, đến khi gặp hoạn nạn, người khác sẽ giúp mình.

– Nêu vấn đề: cho và nhận ở đời.

Phân tích vấn đề:

– Giải thích:

+ Cho là cho đi (vật chất, tinh thần, kinh nghiệm, …).

+ Nhận là nhận về niềm vui, sự thanh thản và kể cả vật chất.

* Phân tích biểu hiện:

– Cuộc sống còn rất nhiều mảnh đời khốn khổ, cần sự giúp đỡ của cộng đồng.

– Khi giúp đỡ người khác, con người cảm nhận được niềm vui, hạnh phúc. Và khi lỡ sa chân vào khốn khó, có thể sẽ nhận được sự sẻ chia từ cộng đồng.

* Bình luận:

– Cho và nhận làm cho cuộc sống có ý nghĩa, nó cũng là quy luật của cuộc sống, giúp cho xã hội nhân văn và phát triển hơn, đáng được ca ngợi.

– Nhưng cuộc sống cũng còn lắm kẻ chỉ biết nhận mà không biết cho, hoặc cho đi và đòi phải nhận lại. Điều ấy cần phải phê phán.

* Kết luận:

Cuộc đời sẽ giàu ý nghĩa khi ta biết cho và nhận.

d) Sáng tạo.

Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng chuẩn tiếng Việt.

2. Cảm nhận bài thơ “Tỏ lòng” (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão.

a) Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận.

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận.

Cảm nhận những giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão.
c) Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp:

* Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm.

* Cảm nhận và phân tích:

– Hai câu đầu:

+ Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần cầm ngang ngọn giáo (hoành sóc) thể hiện tư thế rắn rỏi, tự tin, sẵn sàng trấn giữ đất nước với tinh thần bền bỉ, kiên trì (trải mấy thu). Đó là hình ảnh của con người mang tầm vóc vũ trụ với tư thế hiên ngang, kì vĩ.

+ Hình ảnh “ba quân” – quân đội thời Trần với sức mạnh như hổ báo: hình ảnh so sánh, ẩn dụ nói lên sức mạnh vô địch của quân đội thời Trần.

Khí thế: Nuốt trôi trâu, cách nói cường điệu chỉ hùng khí dũng mãnh, ào ào ra trận, không một thế lực nào, một kẻ thù nào có thể ngăn cản nổi.

Đánh giá: Hai câu thơ đầu với vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng vệ quốc mang tầm vóc vũ trụ, lịch sử được lồng trong vẻ đẹp của hình tượng dân tộc, đã tạo nên một bức tranh toàn cảnh về thời đại nhà Trần. Đây chính là vẻ đẹp và sức mạnh của hào khí Đông A.

– Hai câu cuối:

+ Là tâm sự của Phạm Ngũ Lão về hoài bão lập công danh luôn canh cánh bên lòng. Qua cái thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu, ta thấy được vẻ đẹp hiên ngang, hùng dũng của người anh hùng không chỉ có vẻ đẹp ý chí mà còn có cái “Tâm” cao đẹp.

+ Hai câu thơ còn là lời nhắc nhở đối với bậc nam nhi sống trong thời đại phải có ý thức cầu tiến, xả thân vì nghĩa lớn, điều đó có ý nghĩa lớn với tuổi trẻ hôm nay và mai sau.
* Nhận định chung về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

d) Sáng tạo.

Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng chuẩn tiếng Việt.

CHIA SẺ