Trang Chủ Lớp 6 Bài tập SGK lớp 6 Giải bài tổng kết chương 1 Lý 6 – Vận dụng: Bài...

Giải bài tổng kết chương 1 Lý 6 – Vận dụng: Bài 1,2,3, 4,5,6 trang 54,55

CHIA SẺ

Hướng dẫn giải bài 1,2,3 trang 54 ; bài 4,5,6 trang 55 SKG Vật lý 6: Tổng kết chương 1 Cơ học – Vận dụng

Bài 1: Hãy chọn các từ trong 3 ô sau để viết thành 5 câu khác nhau

2015-12-08_213350

+ Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày

+ Người thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩy lên quả bóng

+ Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái đinh

+ Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt

+ Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên quả bóng bàn.


Bài 2: Một học sinh đá vào quả bóng. Có những hiện tượng gì xảy ra đối với quả bóng? Hãy chọn câu trả lời đúng.

A: Quả bóng bị biến dạng

B: Chỉ có chuyển động của  quả bóng bị biến đổi

C: Quả bóng bị biến dạng đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi

D: Không có sự biến đổi nào xảy ra


Bài 3*: Có 3 hòn bi có kích thước bằng nhau, được đánh số 1, 2, 3. Hòn bi 1 nặng nhất, hòn bi 3 nhẹ nhất. Trong 3 hòn bi đó có một hòn bằng sắt, một hòn bằng nhôm, một hòn bằng chì. Hỏi hòn nào bằng sắt, hòn nào bằng nhôm, hòn nào bằng chì? Chọn cách trả lời đúng trong 3 cách trả lời A, B, C.

Chọn B: Hòn bi 2 là sắt, hòn bi 3 là nhôm, hòn bi 1 là chì

( Khối lượng riêng của Chì là: D1 = 11300 Kg/m3

Khối lượng riêng của Sắt là: D2 = 7800 Kg/m3

Khối lượng riêng của Nhôm là: D3 = 2700 Kg/m3)


Bài 4: Hãy chọn những đơn vị thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau: [mét khối.  kilôgam.  niutơn.  kilôgam trên mét khối.  niutơn trên mét khối]

a) Khối lượng riêng của đồng là 8900

b) Trọng lượng của một con chó là 70 .

c) Khối lượng của một bao gạo là 50 .

d) Trọng lượng riêng của dầu ăn là 8000

e) Thể tích nước trong một bể nước là 3 .

Trả lời: a) Khối lượng riêng của đồng là 8900. kilôgam trên mét khối
b) Trọng lượng của một con chó là 70 . niutơn
c) Khối lượng của một bao gạo là 50 . kilôgam
d) Trọng lượng riêng của dầu ăn là 8000. niutơn trên mét khối
e) Thể tích nước trong một bể nước là 3 . mét khối


Bài 5: Hãy chọn những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau: [ ròng rọc cố định; ròng rọc động ;  mặt phẳng nghiêng  ;   đòn bẩy.]
a) Muốn đẩy một chiếc xe máy từ vỉa hè lên nền cao 0,4m thì phải dùng …….

b) Người phụ hồ đứng dưới đường, muốn kéo bao xi măng lên tầng 2 thường dùng một …..

c) Muốn nâng đầu một cây gỗ nặng lên cao khoảng 10cm để kê hòn gạch xuống dưới thì phải dùng …….

d) Ở đầu cần cẩu của các xe cẩu người ta có lắp …… Nhờ thế, người ta có thể nhấc những cỗ máy rất nặng lên cao bằng lực nhỏ hơn trọng lượng của cỗ máy.

Trả lời: a) mặt phẳng nghiêng; b) ròng rọc cố định; c)  đòn bẩy; d) ròng rọc động


Bài 6: a) Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo?

b) Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm ngắn hơn lưỡi kéo?

Trả lời: a) Vì khi cắt kim loại ta cần lực cắt lớn nên cán kéo phải dài hơn lưỡi kéo.

b) Vì khi cắt giấy, cắt tóc cần lực cắt nhỏ nên cán kéo phải ngắn hơn lưỡi kéo.

CHIA SẺ