Trang Chủ Lớp 6 Bài tập SGK lớp 6 Bài 26,27,28 trang 16 Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và...

Bài 26,27,28 trang 16 Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

CHIA SẺ

Giải Bài 26,27,28 trang 16 SGK Toán 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân – Chương 1 Số học 6.

1. Kết quả của phép cộng được gọi là tổng.

Như vậy, nếu a + b = c thì c là tổng của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những số hạng. Kết quả cảu phép nhân được gọi là tích. Như vậy, nếu a . b = d thì d là tích của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những thừa số.

2. Các tính chất của phép cộng và phép nhân:

Tính chất/Phép tính Cộng Nhân
Giao hoán a + b =b + a a.b = b.a
Kết hợp (a+b)+c = a+(b+c) (a.b).c =a.(b.c)
Cộng với số 0 a + 0 = 0 + a = a
Nhân với số 1 a.1 = 1.a = a
Phân phối của phép nhân đối với phép cộng a ( b+ c) = ab +ac

Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 16 Toán 6 tập 1

Bài 26. Cho các số liệu về quãng đường bộ:

Hà Nội – Vĩnh Yên:  54km,

Vĩnh Yên – Việt Trì:  19km.

Việt Trì – Yên Bái : 82km.

Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

Giải bài 26:Quãng đường ô tô đi là: 54 + 19 + 82 = 155 (km).


Bài 27. Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

a) 86 + 357 + 14;                   b) 72 + 69 + 128;

c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2;                c) 28 . 64 + 28 . 36.

Giải bài 27:a) 86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 457;

b) 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 269;

c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2 = (25 . 4) . ( 5 . 2) . 27 = 27 000;

d) 28 . 64 + 28 . 36 = 28(64 + 36) = 2800.


Bài 28 trang 16 Toán 6. Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì ?                                

Phần 1 : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 39
Phần 2 : 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39
Vậy tổng 2 phần bằng nhau 39.

CHIA SẺ