Trang Chủ Lớp 10 Bài tập SGK lớp 10

Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 trang 37,38 Lý 10: Tính tương đối của chuyển động, Công thức tính vận tốc

CHIA SẺ

Bài 6 Lý lớp 10 – và giải bài tập 1,2,3, 4 trang 37; 5,6,7,8 trang 38 SGK Vật Lý 10.

Bài 1: Nêu một ví dụ về tính tương đối của quỹ đạo của chuyển động.

Một người ngồi trên xe đạp và một người đứng bên đường cùng quan sát chuyển-động của một đầu van xe đạp đang chạy


Bài 2: Nêu một ví dụ về tính tương đối của vận tốc của chuyển động

Một chiếc xuồng máy chạy trên một đoạn sông có bờ sông song song với dòng chảy. Khi xuồng chạy xuôi dòng: chọn một vật làm mốc gắn với bờ sông tại vị trí xuất phát, gắn một trục tọa độ Ox theo chiều chuyển-động của xuồng.


Bài 3: Trình bày công thức công vận tốc trong trường hợp các chuyển-động cùng-phương, cùng chiều (cùng phương và ngược chiều).

2016-10-02_084029


Bài 4: Chọn câu khẳng định đúng.

Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy

A. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

B. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

C. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.

D. Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.


Bài 5: Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1h đi được 10 km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1 phút trôi được 100/3
m. Vận tốc của thuyền buồm so với nước bằng bao nhiêu?

A. 8 km/h

B. 10 km/h

C. 12 km/h

D. Một đáp số khác.

HD:

2016-10-02_084759

Do thuyền và nước chuyển đông ngược chiều.

2016-10-02_084826

v12 = v1 + v2.

2016-10-02_084907

=> v12 = 12 km/h.

Chọn C


Bài 6: Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đểu chuyển động như nhau hỏi toa nào đang chạy?

A. Tàu H đứng yên, tàu N chạy.

B. Tàu H chạy, tàu N đứng yên.

C. Cả hai đểu chạy.

D. Các câu A, B, C đều không đúng.

Đáp án :Gạch lát sân ga và toa tàu N chuyển-động như nhau (vecto vận tốc có phương chiều và độ lớn như nhau) mà thực tế gạch lát sân ga đứng yên => tàu N đứng yên nên tàu H chuyển-động.


Bài 7 trang 38. Một ô tô A chạy đều trên một đường thẳng với v.tốc 40 km/h. Một ô tô B đuổi theo ô tô A với v.tốc 60km/h. Xác định v.tốc của ô tô B đối với ô tô A và của ô tô A đối với ô tô B.

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai ô tô

Gọi vecto vA/B là v.tốc của ô tô A đối với ô tô B ( v.tốc tuyệt đối)

→vA/mđ là v.tốc của ô tô A đối với mặt đường (v.tốctương đối)

→mđ/B v.tốc của mặt đường đối với ô tô B (v.tốc kéo theo)
Áp dụng công thức cộng v.tốc ta có:

2016-10-02_090012

= 40 – 60 = -20 km/h

Vậy v.tốc của ô tô A đối với ô tô B là -20km/h và ngược lại vận-tốc của ô tô B đối với ô tô A là 20km/h


Bài 8 trang 38 : A ngồi trên một toa tàu chuyển-động với vận-tốc 15 km/h đang rời ga. B ngồi trên một toa tàu khác chuyển-động với v.tốc 10 km/h đang đi ngược chiều vào ga. Hai đường tàu song song với nhau. Tính vận-tốc của B đối với A.

Chọn chiều dương là chiều chuyển-động của A

→A/B: v.tốc A đối với B

→A/G: v.tốc A đối với ga

→g/B: v.tốc ga đối với B

Áp dụng công thức cộng vận-tốc ta có:

→vA/B = →vAG + →vGB (*)

Chiếu (*) lên phương chuyển động

vA/B = vA/G + vB/G = 15 – (-10) = 25 km/h

Vận-tốc A đối với B: vA/B = 25km/h

=> Vận-tốc của B đối với A là -25km/h

CHIA SẺ