Trang Chủ Lớp 7 Bài tập SGK lớp 7 Bài tập 54,55, 56,57,58 trang 30 Toán lớp 7 tập 1: Tính...

Bài tập 54,55, 56,57,58 trang 30 Toán lớp 7 tập 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

CHIA SẺ

Bài 8: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau –  Giải bài 54, 55, 56, 57, 58 trang 30 SGK Toán Đại số 7 tập 1 – Chương 1.

1. Tính chất

 tinh chat day ti so bang nhau toan 7

Mở rộng:

tinh chat day ti so bang nhau toan 7_morong

2. Số tỉ lệ: khi nói các số a, b, c tỉ lệ với các số 2,3 5 tức là ta có: so ti le_tinh chat day ti so bang nhau toan 7_morong

H/D giải tập trang 30 Toán 7 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (Tập 1 phần Đại số)

Bài 54. Tìm hai số x và y, biết x/3 = y/5 và x + y = 16

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

bai54

Do đó:

x/3 = 2 ⇒ x = 2.3 = 6

y/5 = 2 ⇒ y = 2.5 = 10


Bài 55. Tìm hai số x và y, biết x: 2 = y: (-5)  và x – y = -7

Đáp số: Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

bai 55

Do đó

x/2 = -1 ⇒ x = -1.2 = -2

y/-5 = -1 ⇒ y = -1 .(-5) =5

Vậy x = -2 và y = 5


Bài 56 trang 30: Tìm diện tích của một hình chữ nhật biết rằng tỉ số giữa hai cạnh của nó bằng 2/5 và chu vi bằng 28m.

Giải: Gọi x (m) là chiều rộng, y (m) là chiều dài ( x, y >0)

Tỉ số giữa hai cạnh là 2/5 nên suy ra  x/y = 2/5
hay  x/2 =y/5

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

bai56

Do đó:

x/2 = 2  ⇒ x = 2.2 = 4 (m)

y/5 = 2 ⇒ x = 2.5 = 10 (m)

Vậy diện tích hình chữ nhật là: S = 10.4 = 40 (m2)


Bài 57 Toán 7: Số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng tỉ lệ với các số 2; 4; 5. Tính số viên của mỗi bạn, biết rằng ba bạn có tất cả 44 viên bi

Gọi x, y, z lần lượt là số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng

Theo đề bài ta có: x/2 = y/4 =z/5 và x + y + z = 44

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có

bai 57

Do đó:

x/2 = 4 ⇒ x = 4.2 = 8

y/4 = 4 ⇒ y = 4.4 = 16

z/5 = 4 ⇒ z = 4.5 = 20

Vậy số viên bi của Minh, Hùng, Dũng theo thứ tự 8, 16, 20.


Bài 58 trang 30 Toán 7 tập 1: Hai lớp 7A và 7B đi lao động trồng cây. Biết rằng tỉ số giữa cây trồng được của lớp 7A và lớp 7B là 0,8 và lớp 7B trồng nhiều hơn lớp 7A là 20 cây. Tính số cây mỗi lớp đã trồng?

Lời giải: Gọi x, y lần lượt là số cây trồng được của lớp 7A, 7B. Theo đề bài ta có :x/y = 0,8 =8/10;

bai 58

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

bai58_1

Do đó:

x/4 = 20  ⇒ x = 20.4 = 80

y/5 = 20 ⇒ y = 20.5 = 100

Vậy số cây của lớp 7A là 80, của lớp 7B là 100

CHIA SẺ