Trang Chủ Lớp 6 Đề thi học kì 1 lớp 6 Đáp án và đề thi học kì 1 môn Văn lớp 6...

Đáp án và đề thi học kì 1 môn Văn lớp 6 trường THCS Trần Quốc Toản mới nhất 2016

CHIA SẺ

Dưới đây là Đáp án và đề thi học kì 1 môn Văn lớp 6 trường THCS Trần Quốc Toản năm 2016:  Hãy kể về một tấm gương tốt trong học tập mà em biết.

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 12

Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh. Lễ cưới của họ tưng bừng nhất kinh kì, chưa bao giờ và chưa ở đâu có lễ cưới tưng bừng như thế. Thấy vậy hoàng tử các nước chư hầu trước kia bị công chúa từ hôn lấy làm tức giận. Họ hội binh lính cả mười tám nước kéo sang đánh. Thạch Sanh xin nhà vua đừng động binh. Chàng một mình cầm cây đàn ra trước quân giặc. Tiếng đàn của chàng vừa cất lên thì quân sĩ mười tám nước bủn rủn tay chân, không còn nghĩ được gì tới chuyện đánh nhau nữa. Cuối cùng các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. Biết ý, Thạch Sanh đố họ ăn hết được niêu cơm và hứa sẽ trọng thưởng cho những ai ăn hết. Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi nhưng niêu cơm bé xíu cứ ăn hết lại đầy. Chúng cúi đầu lạy tạ vợ chồng Thạch Sanh rồi kéo nhau về nước.

   (Theo Ngữ văn 6, tập 1)

I. Trắc nghiệm: (3đ)

1. Đoạn trích trên trích từ văn bản nào?

A. Em bé thông minh  
B.Sơn Tinh, Thủy Tinh

C.Thạch Sanh            
D.Thánh Gióng

2. Đoạn trích trên thuộc phương thức biểu đạt nào?

A. Miêu tả  
B.Biểu cảm  
C.Nghị luận          
D.Tự sự

3. Nêu thể loại của đoạn trích trên.

A. Cổ tích  
B.Ngụ ngôn  
C.Truyền thuyết           
D.Truyện cười

4. Đặt trong ngữ cảnh của đoạn trích trên, từ “ từ hôn” có nghĩa là gì?

A. Không muốn có vợ  
B.Chia tay với các hoàng tử

C.Gả công chúa        
D.Từ chối không kết duyên

5. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi ở bên dưới:

“ Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh. Lễ cưới của họ tưng bừng nhất kinh kì, chưa bao giờ và chưa ở đâu có lễ cưới tưng bừng như thế.”

Nếu phải tìm một từ phù hợp để thay thế từ “ tưng bừng” ở đoạn văn trên, em  sẽ chọn từ nào trong  các từ dưới đây?

A. Mạnh mẽ   
B.Đông vui        
C.To lớn                  
D.Đầy đủ

6. Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào của truyện?

A. Người dũng sĩ      
B.Người thông minh, tài trí

C.Người bất hạnh  
D.Người ngốc nghếch

7. Chi tiết thần kì trong đoạn trích trên đó là:

A. Niêu cơm, binh lính    
B.Cây đàn, nhà vua

C.Đánh nhau, lễ cưới    
D.Cây đàn, niêu cơm

8. Từ nào sau đây là từ láy?

A. Kinh kì
B.Bủn rủn               
C.Binh lính                
D.Cuối cùng

9. Nhân vật chính trong đoạn truyện trên là:

A. Thạch Sanh
B.Quân chư hầu
C.Công chúa           
D.Nhà vua

10. Từ nào không phải là từ mượn tiếng Hán?

A. Quân sĩ    
B.Chư hầu        
C.Nhà vua               
D.Hoàng tử

11. Kết thúc có hậu của truyện Thạch Sanh thể hiện qua chi tiết nào?

A. Thạch Sanh giết được chằn tinh

B.Thạch Sanh lấy công chúa và được lên làm vua

C.Thạch Sanh cứu được công chúa

D.Tiếng đàn của Thạch Sanh buộc quân sĩ 18 nước xin hàng

12. Cụm từ nào trong đoạn văn sau là cụm danh từ?

“ Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa.”

A. Cả mấy vạn tướng lĩnh
B.Quân sĩ thấy Thạch Sanh

C.Dọn ra một mâm cơm
D.Không muốn cầm đũa

II. Tự luận: (7đ)

1. Kể tên các thể loại dân gian đã học ở học kì 1? (1đ)

2. Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt (1đ)

3. Hãy kể về một tấm gương tốt trong học tập mà em biết. (5đ)


ĐÁP ÁN:

I. Trắc nghiệm:

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đ/án C D A D B A D B A C B A

 II. Tự luận:

1. Các thể loại truyện dân gian đã học: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười. (1đ)

2. Sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt: (1đ)

2016-11-24_082437
3: Làm văn (5 điểm)

1) MB:: giới thiệu nhân vật  ( anh, chị, bạn..) (0,5đ)

2) TB:: (3đ)

– Sơ lược về nhân vật: Tên tuổi, hình dáng, tính cách … (0,5đ)

– Kể biểu hiện cụ thể về việc học tốt của nhân vật: ((2,5đ)

+ Cần cù, chăm chỉ

+ Tận dụng thời gian học tập

+ Phương pháp học tập

+ Cách khắc phục khó khăn để vươn lên học tốt

3) KB:: Cảm nghĩ về nhân vật. (0,5 đ)

Bài làm hoàn chỉnh

“Bạn bè là nghĩa tương thân

Khó khăn, thuận lợi ân cần bên nhau”

    Đó là suy nghĩ và hành động của tập thể lớp chúng em. Minh Hoàng là một trong những tấm gương tốt của lớp. Em cùng Minh Hoàng đã kề cận bên nhau suốt chặng đường tiểu học. Rồi lên lớp 6, chúng em lại cùng chung một lớp. Em hiểu bạn ấy rất nhiều.

Hoàng thông minh, hiếu học. Vì nhà nghèo, Hoàng phải phụ mẹ bán bánh mì ở hè phố. Tuy gian khổ nhưng Hoàng vẫn khắc phục mọi khó khăn để học tập. Hoàng luôn quan tâm đến bạn bè, nhất là những bạn yếu, những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. Hoàng không ngại kèm cặp để giúp đỡ bạn yếu cùng tiến. Hàng ngày, sau khi giúp bố mẹ làm xong mọi việc, Hoàng tranh thủ học bài, làm bài, thời gian còn lại Hoàng sang nhà các bạn yếu để động viên, giúp đỡ các bạn vượt qua những bài toán khó. Đến lớp, Hoàng kiên nhẫn giảng lại cho các bạn yếu từng bài tập làm văn, từng bài toán, lại hướng dẫn cả cách viết chính tả, cách trình bày bài vở… Có lúc em thầm nghĩ: Lớn lên bạn ấy làm thầy giáo là hợp lí nhất. Điều ấy đã khiến em càng mến phục Hoàng hơn.

Hoàng vẫn thầm lặng giúp cho bạn yếu vươn lên mỗi ngày, không cần đợi cô giáo nhờ vả. Hoàng rất tận tâm với bạn. Hoàng vui khi bạn bè tiến bộ, Hoàng buồn khi các bạn bị điểm kém hơn mình.

Lòng kiên nhẫn đã giúp Hoàng cùng cô giáo nâng được chất lượng của các bạn yếu trong lớp. Hoàng kiên trì giúp các bạn cùng tiến. Bởi lẽ đó, cô giáo cùng tập thể lớp rất quí mến Hoàng.

Noi gương Hoàng, tập thể lớp chúng em luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái giúp đỡ nhau để cùng tiến bộ.

Chúng em yêu lớp, yêu trường, yêu thầy cô, bè bạn. Em lại càng tự hào khi có người bạn như Hoàng.

 

CHIA SẺ