Trang Chủ Lớp 6 Bài tập SGK lớp 6

Bài tập 134,135, 136,137,138 trang 53,54 Toán lớp 6 tập 1: Ước chung và bội chung

CHIA SẺ

Tóm tắt kiến thức và hướng dẫn Giải bài 134, 135, 136, 137 trang 53; bài 38 trang 54 SGK Toán 6 tập 1: Ước chung và bội chung – Chương 1 Đại số : Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên.

1. Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

Ước chung của các số a, b, c được kí hiệu là ƯC(a, b, c).

2. Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.

Bội chung của các số a, b, c được kí hiệu là: BC(a, b, c).

3. Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó.

Ta kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là A ∩ B.

Gợi ý giải bài tập trang 53,54 Ước chung và bội chung  Toán 6 tập 1:

Bài 134 . Điền kí hiệu ∈ hoặc ∉ vào ô vuông cho đúng:〉

a) 4 〉 ƯC (12, 18);                          b) 6 〉 ƯC (12, 18);

c) 2 〉 ƯC (4, 6, 8);                          d) 4 〉ƯC (4, 6, 8);

e) 80 〉 BC (20, 30);                         g) 60 〉 BC (20, 30);

h) 12 〉 BC (4, 6, 8);                         i) 24 〉BC (4, 6, 8)

Đáp án.

a) 4 ∉ ƯC (12, 18);                          b) 6 ∈ ƯC (12, 18);

c) 2 ∈ ƯC (4, 6, 8);                          d) 4 ∉ ƯC (4, 6, 8);

e) 80 ∉ BC (20, 30);                         g) 60 ∈ BC (20, 30);

h) 12 ∉ BC (4, 6, 8);                         i) 24 ∈ BC (4, 6, 8)


Bài 135. Viết các tập hợp:

a) Ư (6), Ư (9), ƯC (6, 9);

b) Ư (7), Ư (8), ƯC (7, 8);

c) ƯC (4, 6, 8).

Giải: a) Ư (6) = {1; 2; 3; 6}, Ư (9) = {1, 3, 9}, ƯC (6, 9) = {1; 3}.

b) Ư (7) = {1; 7}, Ư (8) = {1; 2; 4; 8}, ƯC (7, 8) = {1}.

c) ƯC (4, 6, 8) = {1, 2}.


Bài 136. Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 6.
Viết tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 9.
Gọi M là giao của hai tập hợp A và B.

a) Viết các phần tử của tập hợp A và B.

b) Dùng kí hiệu  ⊂ để thực hiển quan hệ giữa tập hợp M với mỗi tập hợp A và B.

Giải: A = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36}, B = {0; 9; 18; 27; 36}.

a) M = A ∩ B = {0;18; 36}.                  b) M ⊂ A, M ⊂ B.


Bài 137 trang 53 Toán 6 tập 1. Tìm giao của hai tập hợp A và B, biết rằng:
a) A = {cam, táo, chanh},
B = { cam, chanh, quýt}.

b) A là tập hợp các học sinh giỏi môn Văn của một lớp, B là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán của lớp đó;

c) A là tập hợp các số chia hết cho 5, B là tập hợp các số chia hết cho 10;

d) A là tập hợp các số chẵn, B là tập hợp các số lẻ.

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) A ∩ B = {cam,chanh}.

b) A ∩ B là tập hợp các học sinh giỏi cả hai môn Văn và Toán.

c) A ∩ B là tập hợp các số chia hết cho cả 5 và 10. Vì các số chia hết cho 10 thì cũng chia hết cho 5 nên B là tập hợp các số chia hết cho cả 5 và 10. Do đó B = A ∩ B.

d) A ∩ B = Φ vì không có số nào vừa chẵn vừa lẻ.


Bài 138 trang 54. Có 24 bút bi, 32 quyển vở. Cô giáo muốn chia số bút và sô vở đó thành một số phần thưởng như nhau gồm cả bút và vở. Trong các cách chia sau, cách nào thực hiện được ? Hãy điền vào ô trống trong trường hợp chia được.

Cách chia

Số
phần thưởng

Số bút ở mỗi
phần thưởng

Số vở ở môi
phần thưởng

a

4

b

6

c

8

Muốn cho mỗi phần thưởng đều có số bút như nhau, số vở như nhau thì số phần thưởng phải là ước chung của 24 và 32. Vì 6 không phải là ước chung của 24 và 32 nên không thể chia thành 6 phần thưởng như nhau được.

Cách chia

Số
phần thưởng

Số bút ở mỗi
phần thưởng

Số vở ở môi
phần thưởng

a

4

6

8

b

6

không thực hiện được

 không thực hiện được

c

8

3

4

 

CHIA SẺ