Trang Chủ Lớp 10 Đề thi học kì 1 lớp 10

Đề thi học kì 1 Lý lớp 10: Hãy mô tả chuyển động của vận động viên trong từng quá trình?

CHIA SẺ
Hãy mô tả chuyển động của vận động viên trong từng quá trình?;  tính tốc độ trung bình của vận động viên trong cả quá trình … trong Đề thi học kì 1 Lý lớp 10. Xem Đề và đáp án đầy đủ phía dưới đây

1. (3đ). Một vận động viên xe đạp chuyển động có đồ thì tọa độ như hình vẽ dưới. Biết rằng gốc thời gian được chọn lúc 8 giờ sáng.

 

a) hãy mô tả chuyển động của vận động viên trong từng quá trình

b) tính tốc độ của vận động viên trong từng quá trình

c) tính tốc độ trung bình của vận động viên trong cả quá trình

2. (3đ). Một đoàn tàu bắt đầu dời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau thời gian 40s tàu đạt đến tốc độ 36 km/h

a) tính giưa tốc của đoàn tàu

b) tính quãng đường tàu đi được trong 1 phút

c) nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau khoảng thời gian bao nhiêu kể từ lúc khởi hành tàu sẽ đạt đến tốc độ 5 km/h

3. (2đ). Một vật được thả rơi tự do không vận tốc ban đầu.

- Quảng cáo -

a) tính quãng đường vật chuyển động được sau 5s

b) tính quãng đường vật đi được trong giây thứ 5

4. (2đ). Một đĩa tròn bán kính 10 cm, quay đều mỗi vòng mất thời gian 0,1s

a) tính tốc độ góc của điểm nằm trên vành đĩa

b) hỏi trong khoảng thời gian 1 phút thì điểm nằm trên vành đĩa chuyển động được quãng đường bằng bao nhiêu ?


1. a) (1đ). Lúc 8h sáng, vận động viên bắt đầu chuyển động đều theo chiều dương từ vị trí cách gốc tọa độ 40 km

Đến 10h sáng, vận động viên đến vị trí cách gốc tọa độ 80 km; sau đó vận động viên nghỉ tại chỗ 2 tiếng.

Đến 12h, người đó bắt đầu chuyển động đều theo chiều âm, quay trở lại gốc tọa độ

- Quảng cáo -

Đến 2h, vận động viên trở về gốc tọa độ

b) (1đ). Quá trình AB: \({v_1} = \dfrac{{80 – 40}}{2} = 20\,\,km/h\)

Quá trình BC: \({v_2} = 0\)

Quá trình CD: \({v_2} = \dfrac{{0 – 80}}{2} =  – 40\,\,km/h\). Tốc độ là 40 km/h

c) (1đ). Quãng đường vận động viên chuyển động trong cả quá trình:

\(s = {s_{AB}} + {s_{BC}} + {s_{CD}}\)\(\, = 40 + 0 + 80 = 120\,\,km/h\)

Tốc độ trung bình: \({v_{tb}} = \dfrac{s}{t} = \dfrac{{120}}{6} = 20\,\,km/h\)

2. a) (1đ). 36 km/h = 10 m/s

\(a = \dfrac{{{v_t} – {v_0}}}{t} = \dfrac{{10 – 0}}{{40}} = 0,25\,\,m/{s^2}\)

b) (1đ). \(s = \dfrac{{a{t^2}}}{2} = 0,25.\dfrac{{{{60}^2}}}{2} = 450\,\,m\)

c) (1đ). 54 km/h = 15 m/s; \(t = \dfrac{{{v_t} – {v_0}}}{a} = \dfrac{{15 – 0}}{{0,25}} = 60\,\,s\)

3. a) (1đ). Quãng đường vật chuyển động được sau 5 s:

\({h_5} = \dfrac{{g{t^2}}}{2} = \dfrac{{{{10.5}^2}}}{2} = 125\,\,m\)

b) (1đ). Quãng đường vật chuyển động được sau 4s

\({h_4} = \dfrac{{g{t^2}}}{2} = \dfrac{{{{10.4}^2}}}{2} = 80\,\,m\)

Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5:

\(h = {h_5} – {h_4} = 45\,\,m\)

4. a) (1đ). Đĩa quay đều mỗi vòng mất \(0,1\,s \Rightarrow T = 0,1\,\,s\)

Tốc độ góc: \(\omega  = \dfrac{{2\pi }}{T} = \dfrac{{2.3,14}}{{0,1}} = 62,8\,\,rad/s\)

b) (1đ). Tốc độ dài: \(v = \omega R = 62,8.0,1 = 6,28\,\,m/s\)

Quãng đường chất điểm chuyển động được sau 1 phút

\(s = vt = 6,28.60 = 376,8\,m\)