Trang Chủ Lớp 10 Đề thi học kì 1 lớp 10

Thi năm 2019 môn Lý lớp 10 cuối học kì 1 Sở giáo dục Vĩnh Phúc: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là gì?

CHIA SẺ

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc , thời gian tăng vận tốc từ  đến  bằng bao nhiêu? … trong Đề thi năm 2019 môn Lý lớp 10 cuối học kì 1 Sở giáo dục Vĩnh Phúc

Đề bài

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1 : Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

A. lực.                              B. trọng lượng.

C. vận tốc.                        D. khối lượng.

Câu 2 : Khối lượng Trái Đất, bán kính Trái Đất và hằng số hấp dẫn lần lượt là M,R,G. Biểu thức của gia tốc rơi tự do ở gần mặt đất là

A.

B. 

C.

D. 

Câu 3 : Một quả cam khối lượng m đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khối lượng Trái Đất là M. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Trái Đất hút quả cam một lực bằng (M+m)g;

B. Quả cam hút Trái Đất một lực có độ lớn bằng mg.

C. Trái Đất hút quả cam một lực bằng Mg.

Quảng cáo

D. Quả cam hút Trái Đất một lực có độ lớn bằng Mg.

Câu 4 : Véc tơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều

A. hướng vào tâm quỹ đạo.

B. Cùng hướng với véc tơ vận tốc.

C. ngược hướng với véc tơ vận tốc.x

D. Hướng ra xa tâm quỹ đạo.

Câu 5 : Phép đo quãng đường đi S của vật rơi tự do có sai số tuyệt đối và giá trị trung bình là . Sai số tỉ đối  là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đo, tính bằng phần trăm. Giá trị của  bằng

A.                         B.                         C.                        D. 

Câu 6 : Đơn vị của hệ số đàn hồi của lò xo là

A.                           B.                  

C.                          D. N

Câu 7 : Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc , thời gian tăng vận tốc từ  đến  bằng

A.              B.              C.              D. 

Quảng cáo

Câu 8 : Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton

A. không bằng nhau về độ lớn.

B. tác dụng vào hai vật khác nhau

C. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

D. tác dụng vào cùng một vật.

Câu 9 : Chuyển động của một vật rơi tự do là

A. chuyển động tròn đều.

B. chuyển động thẳng chậm dần đều

C. chuyển động thẳng đều.

D. chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Câu 10 : Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng  và . Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

A.                 B.              C.              D. 

Câu 11. Một vật chuyển động thẳng có phương trình , trong đó đại lượng a là

A. vận tốc lúc đầu.                          B. gia tốc.

C. quãng đường đi được.                 D. tọa độ lúc đầu.

Câu 12. Một vật chuyển động thẳng đều có tốc độ v, quãng đường vật đi được trong thời gian t là

A.                     B. 

C.                 D. 

B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 13: (3 điểm:)

a) Sự rơi tự do là gì? Viết công thức vận tốc và quãng đường đi của vật rơi tự do.

b) Viết hệ thức của lực hấp dẫn giữa hai chất điểm và giải thích các đại lượng có trong hệ thức này.

c) Nêu những đặc điểm về điểm đặt, phương, chiều, độ lớn của lực đàn hồi lò xo.

Câu 14: (1 điểm) Cho phương trình chuyển động thẳng đều  ( tính bằng m; t tính bằng s). Hãy xác định tọa độ ban đầu, vận tốc, chiều chuyển động và tọa độ của vật sau 10s.

Câu 15: (1 điểm) Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều cùng chiều dòng nước, sau một giờ đi được 12km đối với bờ. Một khúc gỗ trôi theo dòng nước với vận tốc 2km/h đối với bờ. Hãy tính vận tốc của thuyền so với nước.

Câu 16: (1 điểm) Một vật có khối lượng 500g đang chuyển động thẳng đều với vận tốc h thì chịu tác dụng của một lực  có độ lớn ngược chiều chuyển động của vật.

a) Tính độ lớn gia tốc của vật khi chịu tác dụng của lực 

b) Tính quãng đường và thời gian vật chuyển động từ khi chịu tác dụng của lực F cho đến khi dừng lại.

Câu 17: (1 điểm) Một lò xo treo thẳng đứng, đầu trên cố định. Khi treo vào đầu dưới lò xo vật khối lượng thì chiều dài lò xo bằng  còn khi treo vật  thì chiều dài bằng . Lấy 

a) Tìm chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo.

b) Vẽ đồ thị lực đàn hồi của lò xo theo chiều dài lò xo thay đổi từ 12cm, đến 28cm.