Trang Chủ Lớp 9 Bài tập SGK lớp 9 Giải bài ôn tập phần di truyền và biến dị Sinh 9...

Giải bài ôn tập phần di truyền và biến dị Sinh 9 (Bài 1,2,3,4,5,6, 7,8,9,10 trang 117)

CHIA SẺ

Giải bài ôn tập phần di truyền và biến dị chương 6 sinh bài 40 trang 117: Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8,9,10

Bài 1:  Hãy giải thích sơ đồ:  ADN (gen) —> mARN —» Prôtêin —» Tính trạng

Trong sơ đồ trên, trình tự các nuclêôtit trên ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong ARN, thông qua đó ADN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng.


Bài 2: Hãy giải thích mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. Người ta ứng dụng mối quan hệ này vào thực tiễn sản xuất như thế nào?

–   Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

–  Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, ít chịu ảnh hưởng của môi trường.

Các tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường. Vì vậy trong thực tiễn sản xuất phải chú ý tới ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với từng loại tính trạng.


Bài 3: Vì sao nghiên cứu di truyền người phải có những phương pháp thích hợp? Nêu những điểm cơ bản của các phương pháp nghiên cứu đó?

–  Nghiên cứu di truyền người phải có phương pháp thích hợp vì lí do xã hội, không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến. Thông dụng và đơn giản hơn cả là phương pháp nghiên cứu phả hệ và trẻ đồng sinh.

–  Đặc điểm cơ bản của phương pháp nghiên cứu phả hệ là: theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó.

– Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh là có thể xác định được tính trạng nào do gen quyết định là chủ yếu tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và xã hội.


Bài 4: Sự hiểu biết về di truyền học tư vấn có tác dụng gì?

Di truyền y học tư vấn chuẩn đoán, cung cấp thông tin và cho ta lời khuyên, chẳng hạn về khả năng mắc bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã mắc bệnh di truyền, có nên kết hôn hoặc tiếp tục sinh con nữa hay không.


Bài 5:Trình bày những ưu thế của công nghệ tế bào.

Công nghệ tế bào được ứng dụng khá rộng rãi trong nhân giống vô tính ở cây trồng và tạo giống cây trồng mới, ở vật nuôi đã thu được một số kết quả bước đầu như đã nhân bản thành công đối với cừu, bò và một số loài động vật khác, mở ra triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, mở ra khả năng chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng.


Bài 6: Vì sao nói kĩ thuật gen có tầm quan trọng trong sinh học hiện đại?

Nói kĩ thuật gen có tầm quan trọng trong sinh học hiện đại vì kĩ thuật gen được ứng dụng trong các lĩnh vực chính như:

– Tạo ra các chủng vi sinh vật mới sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học (axit amin, prôtêin, vitamin, enzim, hoocmôn, kháng sinh) với số lượng lớn, giá thành rẻ.

–  Tạo giống cây trồng biến đổi gen có nhiều đặc điểm quý như: năng suất cao, hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh, kháng thuốc diệt cỏ dại và chịu được các điều kiện bất lợi, tăng thời hạn bảo quản, khó bị dập nát khi vận chuyển,…

–  Tạo động vật biến đổi gen chủ yếu dùng trong nghiên cứu sự biểu hiện của một số gen và sản xuất thử nghiệm một số prôtêin có giá trị cao.


Bài 7: Vì sao gây đột biến nhân tạo thường là khâu đầu tiên của chọn giống?

Đột biến là cơ sở quan trọng trong di truyền và tạo giống. Thật chất quá trình đột biến diễn ra ở sinh vật gồm đột biến tự nhiên (các dạng đột biến nói chung không có sự tác động của con người) và đột biến nhân tạo (con người chi phối, tác động nhằm gây đột biến ở sinh vật). Do đột biến (thường là ở thực vật và các sinh vật cấp thấp) thì khả năng tồn tại và tạo giống nòi mới là khá cao – đây cũng là một nguyên nhân tạo giống sinh vật mới hình thành trên trái đất. Do vậy muốn tạo giống mới, người ta phải gây đột biến. Đột biến là một bước cơ sở trong việc tạo giống gây biến đổi sâu sắc trong bản chất di truyền của sinh vật (trong DNA, NST), tức đột biến nhằm tạo ra giống mới để mà chọn giống (tùy theo mục đích, yêu cầu…). Hay nói cách khác để có giống mà chọn thì người ta gây đột biến nhân tạo (chứ không thể để đột biến tự nhiên!).


Bài 8: Vì sao tự thụ phấn và giao phối gần đưa đến thoái hóa giống nhưng chúng vẫn được dùng trong chọn giống?

Tự thụ phấn  và giao phối gần đưa đến thoái hóa giống nhưng chúng vẫn được dùng trong chọn giống vì người ta dùng các phương pháp này để củng cố và duy trì  một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần (có các cặp gen đồng hợp), thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể.


Bài 9: Vì sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ vì:

Các tính trạng số lượng (hình thái, năng suất…) do nhiều gen trội quy định trong cơ thể lai F1 phần lớn các gen nằm trong cặp gen dị hợp trong đó các gen lặn (xấu)  không được biểu hiện, chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện.

Trong các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm dần nên ưu thế lai cũng giảm dần.


Bài 10:Nêu những điểm khác nhau của hai phương pháp chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng loạt

Những điểm khác nhau của chọn lọc cá thể và chon loc hàng loạt là:

CHIA SẺ