Trang Chủ Lớp 7 Đề thi học kì 1 lớp 7

Đề cương ôn thi – kiểm tra giữa kì 1 lớp 7 môn Văn, Tiếng Anh năm 2015

CHIA SẺ

Đề cương ôn thi – kiểm tra giữa kì 1 lớp 7 môn Văn, Tiếng Anh năm 2015 trường THCS và THPT Lê Lợi- Bình Thuận.

TRƯỜNG THCS & THPT LÊ LỢI

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN – LỚP 7

Năm học 2015 – 2016

I. VĂN

1. Nắm được đặc điểm thể loại của các tác phẩm trữ tình:

– Đặc điểm ca dao – dân ca (Xem chú thích Bài 3)

– Đặc điểm thơ trữ tình trung đại Việt Nam (Xem chú thích Bài 5, Bài 7, Bài 8).

2. Học thuộc các bài ca dao – dân ca, nắm nội dung và nghệ thuật của từng bài.

– Những câu hát về tình cảm gia đình.

– Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.

– Những câu hát than thân.

– Những câu hát châm biếm.

3. Học thuộc, nắm được tác giả, thể loại, nội dung, nghệ thuật của những bài thơ trữ tình trung đại Việt Nam: Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Bạn đến chơi nhà, Bánh trôi nước, Qua Đèo Ngang.

II. TIẾNG VIỆT

1. Từ ghép.

– Phân biệt từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

– Nghĩa của từ ghép chính phụ có gì khác so với từ ghép đẳng lập.

– Điền thêm tiếng đứng sau để tạo từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập:  Ăn, mặt, áo, nhà.

– Ví dụ: hoa     + Từ ghép chính phụ: hoa lan.

+ Từ ghép đẳng lập: hoa quả.

2. Từ láy

– Phân biệt từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.

– Trong trường hợp từ láy có tiếng gốc thì nghĩa của từ láy có gì khác so với tiếng gốc?

– Với mỗi tiếng gốc sau đây, hãy tạo thành từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận:    Xinh, nhỏ, khom, lạnh.

– Ví dụ: đẹp     + Từ láy toàn bộ: đèm đẹp.

+ Từ láy bộ phận: đẹp đẽ.

3. Đại từ

– Thế nào là đại từ ?

– Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp nào trong câu ?

– Đại từ có những loại nào? Vẽ lược đồ cụ thể và cho ví dụ.

– Xác định đại từ trong các câu sau và cho biết các đại từ ấy thuộc loại nào?

+     Ai làm cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn cho gầy có con?

+     Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang,

Bao nhiêu tất đất tất vàng bấy nhiêu.

+ Trăng bao nhiêu tuổi trăng già,

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non?

+ Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta,

Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa.

4. Từ Hán Việt

– Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.

– Từ ghép Hán Việt có mấy loại chính? Là những loại nào ?

– Nêu trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt.

– Trong nhiều trường hợp, dùng từ Hán Việt có tác dụng gì ?

– Xếp các từ ghép Hán Việt sau đây vào các nhóm thích hợp: từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ có yếu tố chính đứng trước, từ ghép chính phụ có yếu tố chính đứng sau:

Quốc gia, sơn hà, cường quốc, bất diệt, giang sơn, hữu ích, đại dương, phòng hoả,bảo mật, quốc ca, thiên thư.

5. Quan hệ từ

– Thế nào là quan hệ từ ?

– Sử dụng quan hệ từ.

– Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống:

+ Tôi…bạn là đôi bạn thân.

+ Viết bài văn…phong cảnh quê hương.

+ Các em gắng học…đền đáp công ơn…cha mẹ.

+ Nhà Nam rất xa…bạn luôn đi học đúng giờ.

+ Lan đối xử…bạn bè rất tốt.

– Đặt câu với cặp quan hệ từ: Nếu…thì.., Vì…nên…, Tuy…nhưng…, Sở dĩ…là vì…

III. TẬP LÀM VĂN

  1. Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.

– Thế nào là biểu cảm ? Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm.

– Đặc điểm của văn bản biểu cảm.

– Cách làm một bài văn biểu cảm.

  1. Lập dàn bài các bài văn biểu cảm:

– Loài cây em yêu.

– Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ.

– Cảm nghĩ về dòng sông quê hương.

                                                                                             GV: Vương Thị Lệ Thu


HƯỚNG DẪN ÔN GIỮA KÌ 1 – NĂM 2015 – 2016

MÔN ANH – LỚP 7

1. Đơn vị bài: Unit 1à Unit 4

a. Từ vựng: Unit 1àUnit 4

b. Ngữ Pháp:

  • Hiện tại đơn
  • Tương lai đơn
  • Hiện tại tiếp diễn
  • Từ để hỏi (How far, How long, what, where…)
  • So sánh hơn
  • Giới từ chỉ vị trí
  • Câu cảm thán

2. Hình thức Kiểm tra: Trắc nghiệm + Tự Luận.

Nguồn đề cương thầy cô trường THCS Và THPT lê Lợi

CHIA SẺ