Trang Chủ Lớp 11 Đề thi học kì 1 lớp 11

Đề thi cuối kì 1 năm 2019 môn Lý lớp 11 trường THPT Lê Hồng Phong – Tây Ninh: Nêu các đặc điểm của đường sức điện?

CHIA SẺ

Phát biểu và viết biểu thức của các định luật Fa-ra-đây; Hai điện tích cùng dấu (cùng loại) khi đặt gần nhau sẽ như thế nào? … trong Đề thi cuối kì 1 năm 2019 môn Lý lớp 11 trường THPT Lê Hồng Phong – Tây Ninh

Đề bài

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm).

Câu 1 : Công thức nào sau đây là đúng của định luật Fa-ra-đây?

     A.

     B. 

     C. v

     D. 

Câu 2 : Phát biểu nào sau đây là đúng

A. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện.  

B. Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện.

C. Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi.

D. Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện.

Câu 3 : Hai điện tích cùng dấu (cùng loại) khi đặt gần nhau sẽ

      A. Đẩy nhau rồi sau đó hút nhau

      B. Hút nhau rồi sau đó đấy nhau 

      C. Đẩy nhau

D. Hút nhau

Câu 4 : Lực điện giữa điện tích điểm đặt trong chân không được tính theo biểu thức nào sau đây?

     A. 

     B. 

     C. 

     D. 

Câu 5 : Các kim loại đều

A. dẫn điện tốt như sau, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ.

B. dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ.

C. dẫn điện tốt như sau, có điện trở suất không thay đổi.

D. dẫn điện tốt, có điện trở suất không thay đổi.

Câu 6 : Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Dòng điện có tác dụng hóa học. Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện.

B. Dòng điện có tác dụng sinh lý. Ví dụ: hiện tượng điện giật.

C. Dòng điện có tác dụng từ. Ví dụ: nam châm điện.

D. Dòng điện có tác dụng nhiệt. Ví dụ: bàn là điện.

Câu 7 : Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói dòng điện không đổi là dòng điện:

     A. Có chiều thay đổi theo thời gian

     B. Không đổi

     C. Có cường độ không đổi theo thời gian

     D. Có chiều không đổi theo thời gian

Câu 8 : Khi đường kính của khối kim loại đồng chất tăng  lần thì điện trở của khối kim loại

     A. giảm lần              B. giảm  lần

     C. tăng 2 lần               D. tăng 4 lần

Câu 9 : Có hai điện tích điểm  và , chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

      A.  và 

      B. 

      C. và 

      D. 

Câu 10 : Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực

     A. giảm  lần              B. tăng 4 lần

     C. không đổi                     D. tăng 2 lần

Câu 11. Chọn phát biểu sai. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

A. Tỉ lệ thuận với điện trở

            B. Tỉ lệ thuận với thời gian.

            C. Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.

            D. Tỉ lệ nghịch với điện trở.

Câu 12. Cường độ dòng điện không đổi được xác định theo biểu thức nào sau đây :

A.                        B.

             C.    D.

Câu 13. Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất , trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng là bao nhiêu ?

            A.                     B.

            C.              D.

Câu 14. Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, điện năng tiêu thụ của mạch sẽ :

A.giảm lần.             B.tăng ần.

C.giảm 4 lần.             D.không đổi.

Câu 15. Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật

B. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.

C. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật.

D. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật.

Câu 16. Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fa-ra-day ?

            A.

            B.

            C.

            D.

            E.

Câu 17. Khi tăng đồng thời chiều dài của một dây đồng chất lên  lần và giảm tiết diện của dây đi 2 lần thì điện trở của dây kim loại

A. Không đổi

  B. Tăng lên  lần

    C. giảm đi 4 lần

   D. tăng lên 4 lần

Câu 18. Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A. Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

            B. Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron.

            C. Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron.

            D. Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron.

Câu 19. Hồ quang điện là

            A.Quá trình phóng điện tự lực trong chất khí ở áp suất rất cao.

            B. Quá trình phóng điện tự lực trong chất khí ở áp suất thường hay thấp.

            C. Quá trình phóng điện không tự lực trong chất khí.

            D. Quá trình phóng điện tự lực trong chất khí ở áp suất cao.

Câu 20. Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế . Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì

A.Điện dung của tụ điện giảm đi hai lần.

            B. Điện dung của tụ điện tăng lên bốn lần.

            C. Điện dung của tụ điện tăng lên hai lần.

            D. Điện dung của tụ điện không thay đổi.

Câu 21. Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch :

A. tăng 2 lần.

B. giảm 4 lần

C.tăng lần

D. Giảm 1/2 lần.

Câu 22. Một nguồn điện có suất điện động , khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ  Công của nguồn điện này sinh ra trong  phút là bao nhiêu ?

           A.                 B.

           C.                     D.

Câu 23. Một mạch điện gồm nguồn điện có , mạch ngoài có  mắc nối tiếp với nhau tạo thành mạch kín. Điện trở của toàn mạch là bao nhiêu ?

A. .                      B. .

            C. .                     D. .

Câu 24. Một điện tích  đặt trong điện trường của một điện tích điểm , chịu tác dụng của lực , biết rằng hai điện tích đặt cách nhau một khoảng . Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là bao nhiêu ?

A.

            B.

            C..

            D.).

Câu 25. Một nguồn điện có suất điện động  khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ  Công suất của nguồn điện là bao nhiêu ?

            A.                B.

            C.                   D.

Câu 26. Khi hai điện trở giống nhau mắc song song vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là

A.                   B. 

  C.                     D. 

Câu 27. Một electron di chuyển được đoạn đường 1cm, dọc theo đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường Tìm công của lực điện

A. 

B

C.

            D. 

Câu 28. Hai dây dẫn, khi mắc nối tiếp thì có điện trở tương đương gấp  lần khi mắc song song. Tỉ số điện trở của hai dây là

            A. .                                   B. 

            C.                                   D. 

Câu 29. Hai điện tích điểm giống nhau đặt cách nhau  trong chân không. Lực hút giữa chúng là , thì hai điện tích  đó :

A.trái dấu, độ lớn là 

            B. trái dấu, độ lớn là 

            C. cùng dấu, độ lớn là 

            D. cùng dấu, độ lớn là 

Câu 30. Một mạch điện gồm nguồn điện có  mạch ngoài có bóng đèn Đ2 có ghi mắc nối tiếp với biến trở  Sau đó mắc chúng song song với đèn Đ1 có ghi . Khi đèn sáng bình thường biến trở Rb chỉ giá trị 8Ω. Hiệu suất của nguồn điện là bao nhiêu ?

A. .                  B

C.                    D. 

PHẦN 2. TỰ LUẬN (4.0 điểm).

Câu 1. (1,0 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Biết  và Tính cường độ dòng điện qua mạch.

Câu 2. (1,0 điểm) Nêu các đặc điểm của đường sức điện.

Câu 3. (1,0 điểm) Một bình điện phân dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc. Điện trở của bình điện phân là . Hiệu điện thế đặt vào hai cực là . Biết . Tính khối lượng bạc bám vào catốt sau  giờ điện phân.

Câu 4. (1,0 điểm) Phát biểu và viết biểu thức của các định luật Fa-ra-đây.