Trang Chủ Lớp 8 Đề thi học kì 1 lớp 8

Đề môn Sinh học lớp 8 cuối học kì 1: Tại sao thức ăn từ dạ dày xuống ruột non từng đợt ? Nêu vai trò của HG trong dạ dày?

CHIA SẺ
Tại sao thức ăn từ dạ dày xuống ruột non từng đợt ? Nêu vai trò của HG trong dạ dày.; Cơ tim có đặc điểm? … trong Đề môn Sinh học lớp 8 cuối học kì 1. Xem Đề và đáp án đầy đủ phía dưới đây

I. Phần tự luận (5đ)

1..(2,5đ) Tại sao thức ăn từ dạ dày xuống ruột non từng đợt ? Nêu vai trò của HG trong dạ dày.

2..(2,5 điểm) So sánh chức năng của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. Nêu vai trò của tuyến nội tiết.

II. Phần trắc nghiệm (5đ)

1..(2,5đ)

1. Chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất :

A. . Phản xạ ở động vật khác cảm ứng ở thực vật ở đặc điểm cơ bản nào sau đây ?

B. Phản xạ ở động vật diễn ra nhanh hom

C. Phản xạ ở động vật diễn ra chậm hơn

D. Phản xạ ở động vật dễ nhận biết hơn

E. Phản xạ ở động vật chính xác hơn

2. Cơ tim có đặc điểm?

A. Tế bào dài, tế bào có nhiều nhân, có vân ngang.

B. Tế bào có hình thoi đầu nhọn và chỉ có một nhân,

C. Tế bào phân nhánh, tế bào có nhiều nhân.

D. Tế bào ngắn, không có nhân

3. Hiên tượng người sờ tay vào vật nóng và có phản ứng rụt tay lại thì?

A. Da được coi là cơ quan thụ cảm, cơ tay được coi là cơ quan phản ứng.

B. Da được coi là cơ quan phản ứng, cơ tay được coi là cơ quan thụ cảm.

C. Da và cơ tay được coi là cơ quan phản ứng

D. Da và cơ tay được coi là cơ quan thụ cảm.

4. Khớp động có chức năng?

A. Nâng đỡ và bảo vệ cơ thể.

B. Đảm bảo cho cơ thể có thể vận đông dễ dàng,

C. Hạn chế hoạt động của các khớp.

D. Tăng khả năng đàn hồi.

5. Cột sống có chức năng?

A. Giúp cho cơ thể đứng thẳng.

B. Bảo vệ tim, phổi.

C. Đảm bảo cho cơ thể vận động được.

D. Cả A, B và C

2..(1đ)

Điền dấu X vào chỗ phù hợp trong bảng sau:

Miễn dịch tự nhiên

Miễn dịch nhân tạo

Miễn dịch thụ động

Miễn dịch chủ động

Miễn dịch bẩm sinh

Miễn dịch tập nhiễm

3..(1,5đ) Thực hiện ghép nội dung cột 1 với cột 2 và ghi kết quả vào cột 3.

Cột 1

Cột 2

Cột 3

1. Khoang mũi

A. Ngân bụi và diệt khuẩn

1

2. Khí quản

B. Nhận không khí từ khoang mũi

2…………..

3. Thanh quản

C. Chống bụi và vi khuẩn lạ

3

4. Phổi

D. Làm tăng bề mặt trao đổi khí

4


I. Phần tự luận (5đ)

1.. (2,5đ) Vì:

– Cần có đủ thời gian tiết enzim tiêu hoá

– Tạo môi trường thuận lợi cho các enzim hoạt động.

Vai trò của HCl:

– Biến đổi pepsinôgen thành pepsin.

– Tạo môi trường thuận lợi cho pepsin hoạt động.

– Tham gia vào quá trình đóng mở môn vị, diệt khuẩn.

– Làm biến tính prôtêin.

2..(2,5đ) Giống: Các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết.

Khác nhau: Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết ngấm thẳng vào máu còn sản phẩm tiết của tuyến ngoại tiết tập trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài.

Vai trò tuyến nội tiết: Điều hoà các quá trình chuyển hoá. Điều chỉnh tốc độ phản ứng hoá học nhất định, giúp cho sự vận chuyển các chất qua màng tế bào, điều hoà cân bằng nước và các chất điộn giải đóng vai trò quan trọng trong sinh trưởng, sinh sản và phát triển.

II. phần trắc nghiệm (5đ)

1.

1

2

3

4

5

D

C

A

B

A

2..(1đ)

Miễn dịch tự nhiên

Miễn dịch nhân tạo

Miễn dịch thụ động

X

Miễn dịch chủ động

X

Miễn dịch bẩm sinh

X

Miễn dịch tập nhiễm

X

3..(1,5đ)

1

2

3

C

A,C

B