Trang Chủ Lớp 3 Đề thi học kì 1 lớp 3

Thi kì 1 môn Toán lớp 3: Có 185kg đường. Đã bán đi 140kg. Hỏi còn lại bao nhiêu ki-lô-gam?

CHIA SẺ
Có 185kg đường. Đã bán đi 140kg. Hỏi còn lại bao nhiêu ki-lô-gam?; Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống … trong Thi kì 1 môn Toán lớp 3. Xem Đề và đáp án đầy đủ phía dưới đây

1.Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Tấm vải xanh dài 142m. Tấm vải đỏ ngắn hơn tấm vải xanh 37m. Hỏi tấm vải đỏ dài bao nhiêu mét?

A) 107m           B) 105m           C) 110m

2.Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.

Hình bên có:

a) Số hình tam giác là:

3 hình ☐         4 hình ☐         5 hình ☐

b) Số hình tứ giác là:

1 hình ☐         2 hình ☐         3 hình ☐

3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Tìm \(x\): \(x:6 = 6 + 1\)

A) \(x = 6\)

B) \(x = 36\)

C) \(x = 42\)

4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

Có 185kg đường. Đã bán đi 140kg.

a) Hỏi còn lại bao nhiêu ki-lô-gam?

50kg ☐           45kg ☐           60kg ☐

b) Số đường còn lại chia đều vào 5 túi bằng nhau. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam đường?

10kg ☐           8kg ☐             9kg ☐

5. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

Đồng hồ chỉ:

a) 4 giờ 15 phút  ☐

b) 4 giờ kém 15 phút  ☐

c) 3 giờ 90 phút  ☐

d) 3 giờ 45 phút  ☐

6. Điền vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Hình bên có ….. hình tam giác là …..; có ….. hình tứ giác là …..

b) Chu vi tứ giác ABCD là: …..

7. Một chị công nhân dệt khăn mặt, chị bắt đầu dệt lúc 8 giờ đến 12 giờ thì nghỉ. Mỗi giờ chị dệt được 40 chiếc khăn. Hỏi chị dệt được tất cả bao nhiêu chiếc khăn mặt?

8. Tính tổng sau bằng cách thuận tiện nhất.

1 + 3 + 5 + 7 + 9 + 11 + 13 + 15 + 17 + 19 =

9. Bốn xe xích lô có 12 bánh xe. Hỏi 8 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe?

1.0. Điền dấu phép tính đã cho vào ô trống để có kết quả đúng.

a) Điền dấu \( + ; – \)

2  ☐  2  ☐  2  ☐  2  =  4

2  ☐  2  ☐  2  ☐  2  =  4

2  ☐  2  ☐  2  ☐  2  =  4

b) Điền dấu ×; :

2  ☐  2  ☐  2  ☐  2  =  4

2  ☐  2  ☐  2  ☐  2  =  4

2  ☐  2  ☐  2  ☐  2  =  4


1.B) 105m

2. a) S           S            Đ

b) S           S           Đ

3. C) \(x = 42\)

4. a) S           Đ           S

b) S           S           Đ

5. a) S           b) Đ

c) S           d) Đ

6.

a) Hình bên có 6 hình tam giác là AND, AMN, MBC, MCE, MCN, ECN; có 6 hình tứ giác là AMND, AMCN, MBCE, MBCN, ABCN, ABCD

b) Chu vi tứ giác ABCD là:

\(13 + 1467 + 13 + 14 + 7 + 6 = 67\) (cm)

7. Thời gian để chị công nhân dệt khăn là:

12 giờ – 8 giờ = 4 giờ

Mỗi giờ chị dệt được 40 chiếc khăn vậy 4 gườ chị dệt được tất cả số chiếc khăn ;à:

\(40 \times 4 = 160\) (chiếc)

Đáp số: 160 chiếc.

8. \(1 + 3 + 5 + 7 + 9 + 11 + 13\)\( + 15 + 17 + 19\)

\( = \left( {1 + 19} \right) + \left( {3 + 17} \right) + \left( {5 + 15} \right)\)\( + \left( {7 + 13} \right) + \left( {9 + 11} \right)\)

\(\begin{array}{l} = 20 + 20 + 20 + 20 + 20\\ = 20 \times 5\\ = 100\end{array}\)

9. Cách 1:

Một xe xích lô có số bánh là:

\(12:4 = 3\) (bánh)

8 xe xích lô có số bánh là:

\(8 \times 3 = 24\) (bánh)

Đáp số: 24 bánh

Cách 2:

8 xe gấp 4 xe số lần là:

\(8:4 = 2\) (lần)

8 xe xích lô có số bánh là:

\(12 \times 2 = 24\)(bánh)

Đáp số: 24 bánh

1.0. a) Điền dấu \( + ; – \)

\(\begin{array}{l}2 + 2 + 2 – 2 = 4\\2 + 2 – 2 + 2 = 4\\2 – 2 + 2 + 2 = 4\end{array}\)

b) Điền dấu ×; :

\(\begin{array}{l}2 \times 2 \times 2:2 = 4\\2 \times 2:2 \times 2 = 4\\2:2 \times 2 \times 2 = 4\end{array}\)