Trang Chủ Lớp 3 Đề thi học kì 1 lớp 3

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán: Giảm 84 đi 2 lần ta được bao nhiêu?

CHIA SẺ
Giảm 84 đi 2 lần ta được; Tìm một số, biết rằng nếu giảm số đó đi 5 lần sau đó thêm vào 12 đơn vị, cuối cùng gấp lên 3 lần thì được số bằng 54 … trong Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán. Xem Đề và đáp án đầy đủ phía dưới đây

1.Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

a) Giảm 84 đi 2 lần ta được

24  ☐              42  ☐              82  ☐

b) Giảm 36 đi 3 lần ta được

9  ☐                12  ☐              18  ☐

2.Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng.

Tìm một số, biết rằng nếu giảm số đó đi 5 lần sau đó thêm vào 12 đơn vị, cuối cùng gấp lên 3 lần thì được số bằng 54,

A) 20               B) 30               C) 40

3. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng.

Cho một số khi chia cho 7 thì dư 6.

a) Muốn phép chia không còn dư thì số đó phải bớt đi ít nhất là:

A) 4                 B) 5                 C) 6

b) Muốn phép chia không còn dư thì số đó phải thêm vào ít nhất là:

A) 1                 B) 2                 C) 3

4. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng.

Một phép chia có số bị chia là 6.

a) Số chia bằng bao nhiêu thì thương lớn nhất.

A) 1                 B) 2

b) Số chia bằng bao nhiêu thì thương nhỏ nhất.

A) 2                 B) 6

5. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng.

Một cửa hàng có 48 mét vải. Sau một ngày bán, cửa hàng chỉ còn lại \(\dfrac{1}{8}\) số vải ban đầu. Hỏi của hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?

A) 6m              B) 40m            C) 42m

6. Tìm \(x\)

a) \(42:x = 2 + 4\)

b) \(54:x = 18:2\)

c) \(45:x + 45 = 54\)

d) \(42:x + 5 = 8\)

7. Ngày Tết, Bố và Văn về quê. Đường từ nhà Văn về quê dài 42km. Đi được một lúc Văn hỏi bố: “Bố ơi! Đã sắp tới quê chưa?”. Bố đáp: “Còn \(\dfrac{1}{6}\) quãng đường nữa con ạ!”. Hỏi:

a) Quãng đường về quê còn lại dài bao nhiêu ki-lô-mét nữa?

b) Hai bố con đã đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

8. Cho \(x\) là một số khác 0. Hãy điền dấu \(\left( { > , = , < } \right)\) thích hợp vào ô trống:

\(x \times 7\) ☐ \(x \times 8\)

9. Tìm hai số có thương bằng 1 và có tích bằng 36

1.0. Tìm \(y\)

a) \(47:y = 6\) (dư 5)

b) \(50:y = 5\) (dư 5)


1. a)  S                 Đ                     S

b) S                  Đ                     S

2.B) 30

3. a) A) S             B) S                 C) Đ

b) A) Đ            B) S                 C) S

4. a) A) 1                         b) B) 6

5. C) 42m

6. a) \(\begin{array}{l}42:x = 2 + 4\\42:x = 6\\x = 42:6\\x = 7\end{array}\)

b) \(\begin{array}{l}54:x = 18:2\\54:x = 9\\x = 54:9\\x = 6\end{array}\)

c) \(\begin{array}{l}45:x + 45 = 54\\45:x = 54 – 45\\45:x = 9\\x = 45:9\\x = 5\end{array}\)

d) \(\begin{array}{l}42:x + 5 = 8\\42:x = 8 – 5\\42:x = 3\\x = 42:3\\x = 14\end{array}\)

7. Quãng đường về quê còn lại dài số ki-lô-mét là:

\(42:6 = 7\) (km)

Hai bố con đã đi được số ki-lô-mét là:

\(42 – 7 = 35\) (km)

Đáp số: a) 7km            b) 35km

8. \(x \times 7 < x \times 8\)

9. Hai số cáo tích bằng 36 là:

\(36 = 1 \times 36 = 2 \times 18 = 3 \times 12\)\( = 4 \times 9 = 6 \times 6\)

Xét các phép chia:

\(36:1 = 36\) (loại)

\(18:2 = 9\) (loại)

\(12:3 = 4\) (loại)

\(9:4 = 2\) dư 1 (loại)

\(6:6 = 1\) (chọn)

Vậy hai số cần tìm là 6 và 6

1.0. a) \(47:y = 6\) (dư 5)

\(\begin{array}{l}y = \left( {47 – 5} \right):6\\y = 42:6\\y = 7\end{array}\)

b) \(50:y = 5\) (dư 5)

\(\begin{array}{l}y = \left( {50 – 5} \right):5\\y = 45:5\\y = 9\end{array}\)