Trang Chủ Lớp 3 Đề thi học kì 1 lớp 3

Đề thi học kì 1 Toán lớp 3: Bớt 40 đi 5 đơn vị được viết như thế nào?

CHIA SẺ
Bớt 40 đi 5 đơn vị được viết như thế nào?; Giảm 40 đi 5 lần được viết là … trong Đề thi học kì 1 Toán lớp 3. Xem Đề và đáp án đầy đủ phía dưới đây

1.Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

a) Bớt 40 đi 5 đơn vị được viết là:

A) \(40:5 = 8\)               ☐

B) \(40 \times 5 = 200\)         ☐

C) \(40 – 5 = 35\)           ☐

b) Giảm 40 đi 5 lần được viết là:

A) \(40 – 5 = 35\)           ☐

B) \(40:5 = 8\)               ☐

C) \(40 \times 5 = 200\)         ☐

2.Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Tìm một số biết rằng số đó giảm đi 7 lần thì được 12?

A) 91               B) 84               C) 91

3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

Tìm \(x\)

a) \(21:x = 7\)

\(x = 2\) ☐           \(x = 3\) ☐          \(x = 4\) ☐

b) \(42:x = 6\)

\(x = 5\) ☐           \(x = 6\) ☐           \(x = 7\) ☐

4. Điền số thích hợp vào ô trống.

5. Tính

 6. Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 49 giảm ……. lần được 7

b) 40 giảm ……. lần được 8

c) 42 giảm ……. lần được 7

d) 28 giảm ……. lần được 4

7. Bà Trần đem đi chợ 48 quả bưởi. Bà đã bán được \(\dfrac{1}{6}\) số bưởi đó. Hỏi bà còn lại bao nhiêu quả bưởi?

8. Tìm \(x\)

a) \(21:x = 7 – 4\)

b) \(45:x = 9 – 4\)

9. Viết vào chỗ chấm.

 Hình vẽ trên có:

a) Các góc vuông là: …….

b) Các góc không vuông là: …….


1. a) A) S             B) S                 C) Đ

b) A) S             B) Đ                C) S

2.B) 84

3. a) S                  Đ                     S

b) S                  S                      Đ

4. Điền số thích hợp vào ô trống.

5.

 

6. a) 49 giảm 7 lần được 7

b) 40 giảm 5 lần được 8

c) 42 giảm 6 lần được 7

d) 28 giảm 7 lần được 4

7. Số bưởi bà đã bán là:

\(48:6 = 8\) (quả)

Bà còn lại số quả bưởi là:

\(48 – 8 = 40\) (quả)

Đáp số: 40 quả

8. Tìm \(x\)

a) \(\begin{array}{l}21:x = 7 – 4\\21:x = 3\\x = 21:3\\x = 7\end{array}\)

b) \(\begin{array}{l}45:x = 9 – 4\\45:x = 5\\x = 45:5\\x = 9\end{array}\)

9.

 

Hình vẽ trên có:

a) Các góc vuông là:

– Góc A cạnh AE, AD

– Góc B cạnh BE, BC

– Góc C cạnh CB, CD

– Góc D cạnh DA, DC

b) Các góc không vuông là:

– Góc C cạnh CE, CD

– Góc C cạnh CB, CE

– Góc E cạnh EB, EC

– Góc E cạnh AE, EC