Trang Chủ Lớp 3 Đề thi học kì 2 lớp 3 Trường Mỹ Thành kiểm tra cuối năm Tiếng Việt lớp 3: Kể...

Trường Mỹ Thành kiểm tra cuối năm Tiếng Việt lớp 3: Kể lại việc làm tốt

CHIA SẺ

[Tiểu học Mỹ Thành] Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt của trường: Em hãy kể lại việc làm tốt của em để giữ gìn vệ sinh trong lớp học.

TRƯỜNG TIÊU HỌC MỸ THÀNH

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT

CUỐI HỌC KỲ II – LỚP 3

Năm học: 2016-2017

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I) Đọc thành tiếng (4 điểm-Không khống chế thời gian)

Mỗi học sinh đọc 1 trong 3 đoạn sau và trả lời một câu hỏi.

Đoạn 1: Những chú gà xóm tôi

 Chợt con gà trống ở phía nhà bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh.Tiếng nó dõng dạc nhất xóm. Nó nhón chân bước từng bước oai vệ, ức ưỡn ra đằng trước. Bị chó Vện đuổi, nó bỏ chạy. Đột ngột, nó quay lại nện cho chó Vện một đá vào đầu rồi nhảy phốc lên cổng chuồng trâu đứng nhìn xuống tỏ vẻ phớt lờ.

Câu hỏi: Tiếng gáy của con gà trống như thế nào?

Đoạn 2: Cơn giông

Những tia chớp xé rách bầu trời đen kịt, phát ra những tiếng nổ kinh thiên động địa. Một lúc sau gió dịu dần, mưa tạnh hẳn. Trên ngọn đa, mấy con chim chào mào xôn xao chuyền cành nhảy nhót hót líu lo. Nắng vàng màu da chanh phủ lên cây một thứ ánh sáng dịu mát, trong suốt, lung linh.

Câu hỏi: Đoạn văn nhắc đến loài chim nào?

Đoạn 3: Ngày hội rừng xanh

Chim gõ kiến nổi mõ
Gà rừng gọi vòng quanh:
Sáng rồi đừng ngủ nữa
Nào đi hội rừng xanh!

Tre nứa nổi nhạc sáo
Khe suối góp nhạc đàn
Cây rủ nhau thay áo
Khoác bao màu tươi non.

Công dẫn đầu đội múa
Khướu lĩnh xướng dàn ca
Kỳ nhông diễn ảo thuật
Thay đổi hoài màu da.

 

Câu hỏi: Các con vật trong rừng rủ nhau đi đâu?

II) Đọc hiểu (thời gian 30 phút) (6 điểm)

Đọc thầm bài văn sau:

HÃY CHO MÌNH MỘT NIỀM TIN

Có một gia đình Én đang bay đi trú đông. Chú Én con mới tập bay. Đây là lần đầu tiên Én con phải bay xa đến vậy. Trên đường đi, gia đình Én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết. Chú Én con sợ hãi nhìn dòng sông. Én sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất. Bố mẹ động viên Én rất nhiều, nhưng Én vẫn không dám bay qua. Bố liền ngắt cho Én con một chiếc lá rồi nói:

– Con hãy cầm chiếc lá thần kì này. Nó sẽ bảo vệ con được an toàn.

Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố:

– Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá! Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này.

Bố Én ôn tồn bảo:

– Không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ. Đó chỉ là một chiếc lá bình thường như bao chiếc lá khác. Cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng.

Én con thật giỏi phải không? Còn bạn, đã bao giờ bạn thấy run sợ trước một việc gì đó chưa? Hãy tạo cho mình một niềm tin, chắc chắn bạn sẽ vượt qua.

(Theo Nguyễn Thị Thu Hà)

 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

1. Trên đường bay đi trú đông, gia đình Én gặp phải những khó khăn gì? (M 1 – 0,5 điểm)

A. Phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết.

B. Phải bay qua một cánh đồng rộng bát ngát.

C. Phải bay qua một con sông nhỏ.

D. Phải bay qua một khu rừng rậm rạp.

2. Những chi tiết nào cho thấy Én con rất sợ bay qua sông? (M 1 – 0,5 điểm)

A. Én con sợ hãi nhìn dòng sông.

B. Én con nhắm tịt mắt lại không dám nhìn.

C. Én con sợ bị chóng mặt và rơi xuống.

D. Bố mẹ động viên nhưng Én con vẫn không dám bay qua sông.

3. Người bố đã làm gì để giúp Én con bay qua sông? (M 2 – 0,5 điểm)

A . Đưa cho Én con một chiếc lá và bảo đó là lá thần kì, giúp Én con qua sông an toàn.

B. Bay sát Én con để phòng ngừa con gặp nguy hiểm.

C. Đỡ một cánh để giúp Én con bay qua.

D. Bố động viên Én rất nhiều.

4. Nhờ đâu Én con bay được qua sông an toàn? (M 2 – 0,5 điểm)

A. Nhờ chiếc lá thần kì.

B. Nhờ được bố bảo vệ.

C. Nhờ Én con tin rằng mình sẽ bay qua được.

D. Nhờ được mẹ giúp đỡ.

5. Điền từ ngữ vào chỗ chấm cho thích hợp: (M 3 – 1 điểm)

1…………………..gia đình Én phải bay đi xa. Bố Én đã cho én con một chiếc lá  .2 ……………. …..      …..  .và tạo cho Én một niềm tin. 3…………………..

Bộ phận cần điền: (Để giúp Én con bay được qua sông; Để trú đông; Để vượt qua mọi khó khăn nguy hiểm.)

6. Điền dấu thích hợp vào ô trống. (M 2 – 0,5 điểm)

Én sợ hãi kêu lên:

– Chao ôi {1}…… Nước song chảy siết quá (..2..)

– Con không dám bay qua à (..3..)

7. Hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh để tả : Một con chim Én: (M 3 – 1 điểm

8. Ghi một câu văn có hình ảnh nhân hóa ở trong bài văn để nói về Én con

(M 1 – 0,5 điểm)

9. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (M 4 – 1 điểm)

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I) Chính tả: Nghe – viết (4 điểm: 15 – 20 phút)

CON CÒ  (Viết  từ: Một con cò trắng…đi trên doi đất)

( Sách Tiếng Việt lớp 3 –Tập 2 –Trang 111)

 II ) Tập làm văn (6 điểm : 25 – 30 phút)

Em hãy kể lại việc làm tốt của em để giữ gìn vệ sinh trong lớp học.


HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn Tiếng Việt lớp 3

 A. KIỂM TRA ĐỌC : 10 điểm

I). Đọc thành tiếng: (4 điểm)

+ Đọc  đúng rõ ràng rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc 60 – 70 tiếng /phút) ;           1 ĐIỂM

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng):               1 ĐỂM

+Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:          1 ĐIỂM

+Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.                               1 ĐIỂM

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

Đoạn 1: Trả lời:  Dõng dạc nhất xóm

Đoạn 1: Trả lời: Chim chào mào

Đoạn 1: Trả lời: Đi hội rừng xanh

II) Đọc hiểu : (6 điểm – 30 phút)

Câu 1: Đáp án A (0,5 điểm)

Câu 2: Đáp án A; C; D (0,5 điểm)

Câu 3: Đáp án A (0,5 điểm)

Câu 4: Đáp án C (0,5 điểm)

Câu 5: Thứ tự cần điền: 1: Để trú đông;  2: Để giúp Én con bay được qua sông; 3: Để vượt qua mọi khó khăn nguy hiểm. (1 điểm)

Câu 6:  Ô trống 1; 2 điền dấu ! (0,5 điểm)

Ô trống 3 điền dấu?

Câu 7: (1 điểm)

– Chim én như một sứ giả báo hiệu mùa xuân.

– Chim én tựa mùa xuân .

– Chim én con giống như đứa trẻ nhút nhát.

Câu 8: ( M 1: 0,5 điểm)

– Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố

– Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá!-  Nó giúp con qua sông an toàn rồi                   đây này.

Câu 9:  Câu chuyện cho chúng ta thấy: (M 4: 1 điểm)

– Dù gặp khó khăn, nguy hiểm nhưng nếu có niềm tin và quyết                         tâm thực hiện thì sẽ vượt qua.

– Bằng sự vững tin và sự cố gắng ,nỗ lực của bản thân chắc chắn chúng ta sẽ vượt qua mọi khó khăn, nguy hiểm

–  Sự nỗ lực cùng với niềm tin vào bản thân của mỗi người sẽ vượt qua mọi khó khăn sẽ mang lại thành công.

B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

 I)  Chính tả: ( 4 điểm- 15-20 phút)

– Tốc độ đạt yêu cầu: (khoảng 70 chữ /15 phút) 1 ĐIỂM

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 ĐIỂM

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi):1 ĐIỂM

– Trình bày bài thơ theo thể thơ 5 chữ, đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 ĐIỂM

* Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai, lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường – chữ hoa): trừ 0.5 điểm. Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần.

II) Tập làm văn: ( 6 điểm- 25-30 phút)

Hôm ấy là ngày lao động làm vệ sinh trường lớp. Tổ em được phân công nhổ cỏ ở bồn hoa dưới chân cột cờ. Mọi người lao động rất tích cực. Nắng mỗi lúc một lên cao, mồ hôi đổ ra nườm nượp, ai cũng đã thấm mệt. Các tổ bạn cũng đã sắp hoàn thành công việc nhổ cỏ xung quanh lớp học và quét dọn sân trường. Em với Hòa cùng khiêng thùng rác, ra tận hố cuối vườn trường để đổ. Khi đi ngang hồ sen thấy rác cỏ không biết tổ nào đã đổ xuống đây. Em nói với Hòa: “Hồ sen nước trong và đẹp thế, bạn nào lại khiêng cỏ tấp xuống đây nhỉ. Mình xuống vớt lên đi. Nếu không vài ngày nữa, nước sẽ đổi mầu đấy. Tuy rất mệt nhưng cả hai đứa cũng đã vớt hết sạch sẽ cỏ rác kia. Việc làm của hai đứa em, có thể không ai biết cả, nhưng trên đường về em và Hòa đều rất vui. Vì nghĩ mình cũng đã làm một việc góp phần làm xanh, sạch đẹp môi trường.

CHIA SẺ