Trang Chủ Lớp 8 Đề thi học kì 1 lớp 8

[THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm] thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Địa: Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á?

CHIA SẺ

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Địa lớp 8 của trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm có thời gian làm bài 45 phút, đáp án cụ thể tại đây.

I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Câu 1: Các dãy núi cao và đồ sộ nhất của châu Á, tập trung chủ yếu ở khu vực:

A. Phía đông

B. Phía nam.

C. Phía đông và trung tâm.

D. Trung tâm.

Câu 2: Chiều dài Bắc – Nam của Châu Á là:

A. 8200km.       B. 8350km.         C. 8500km.         D. 8600km.

Câu 3: Ý nào không thuộc đặc điểm chung của dân cư châu Á:

A. Châu lục có dân số đông nhất thế giới.

B. Tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao.

C. Dân cư thuộc nhiều chủng tộc.

D. Tỷ lệ gia tăng tự nhiên giảm.

Câu 4: Khu vực nào của Châu Á có sông ngòi kém phát triển:

A. Bắc Á         B. Đông Á           C. Nam Á           D. Tây nam Á

Câu 5: Rừng nhiệt nhiệt đới ẩm của châu Á phân bố ở khu vực có khí hậu:

A. Gió mùa       B. Lục địa.          C. Hải Dương       D. Ôn đới.

Câu 6: Điền tên núi (N), tên sông (S), tên đồng bằng (ĐB), tên sơn nguyên (SN) vào chỗ chấm ( ……….) trong các danh mục sau đây:

……… Hi-ma-lay-a; ………………A-rap; ……………Tây-tạng;

…………I-ran;…………Tây Xi-bia; ………………Tu-ran;

…………Thiên Sơn;……….Hoa Bắc

II. TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1: (2đ): Em hãy chứng minh khí hậu châu Á phân hoá đa dạng?

Câu 2: (2đ): Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á?

Câu 3: (2đ): Cho bảng số liệu sau: Số dân Châu Á qua các năm

Năm 1800 1900 1950 1970 1990 2002
Số dân ( tr. người) 600 880 1402 2100 3110 3766

Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tốc phát triển số dân Châu Á giai đoạn 1800-2002. Từ biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và giải thich sự phát triển số dân của Châu Á.

[THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm] thi giữa học kì 1 lớp 8 môn Địa – Đáp án

I. Phần trắc nghiệm: ( Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm)

Câu 1 2 3 4 5
Đáp án D C B D A

Câu 6: (Mỗi từ đúng cho 0,1 điểm)

N, 2,3,4 SN; 5,6 ĐB;7 N,8 ĐB

II. Phần tự luận (7 điểm)

Câu 1:(2 điểm)

– Khí hậu phân hóa thành nhiều đới (1đ)

– Trong mỗi đới phân hóa thành nhiều kiểu (1đ)

Câu 2: ( 2đ)

– Thuận lợi: tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.(1đ)

– Khó khăn: địa hình hiểm trở, hoang mạc lớn, thiên tai nhiều… .(1đ)

Câu 3:

a. vẽ biểu đồ: HS vẽ và thể hiện chính xác, có ghi chú …

b. Nhận xét:

– Dân số châu Á tăng từ 1800 – 2002 từ 600tr – 3766tr. (0,5đ)

– Dân số châu Á tăng nhanh trong giai đoạn từ 1950 – 2002 từ 1402tr – 3766tr. (0,5đ)

* Nguyên nhân: Châu Á là châu lục có nhiều đồng bằng rộng lớn – thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp – là ngành cần nhiều lao động. (0,5)