Trang Chủ Lớp 8 Đề kiểm tra 1 tiết lớp 8

Kiểm tra 45 phút Chương 2 Hóa lớp 8 – Phản ứng hóa học: Tổng hệ số của phương trình là bao nhiêu?

CHIA SẺ
Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học lớp 8 Chương 2 – Phản ứng hóa học:  Trong phương trình hoá học sau: CaCO3 + HC1  CaCl2 + CO2 + H2O. Hệ số của các chất trong phương trình hoá học là những số nguyên. Tổng hệ số của phương trình là…

Phần trắc nghỉệm (3đ)

1.  Trong phương trình hoá học sau: CaCO3 + HC1  CaCl2 + CO2 + H2O

Hệ số của các chất trong phương trình hoá học là những số nguyên. Tổng hệ số của phương trình là

A. 8.                         B. 5.                     C. 6.                     D.7.

2. Đốt cháy khí butan C4H10 trong khí oxi sinh ra khí cachonic và nước. Biết số gam khí oxi phán ứng là 20,8 gam, số gam cacbonic là 17,6 gam và số gam nước là 9 gam. Số gam butan đốt cháy là

A.5,8 gam.                                                      B. 29,4 gam

C. 12,2 gam.                                                   D. 9 gam.

3. Cho natri vào nước thu được NaOH và khí hiđro, phương trình hoá học nào sau đây biểu diễn đúng thí nghiệm trên?

A. Na2 + H2O NaOH + H2.

B. Na2 + H2O NaOH + H.

C. 2Na + 2 H2O 2NaOH + H2.

D. Na + H2O  NaOH + H2.

4. Đốt cháy 32 gam khí oxi với khí hiđro thu được 36 cm3 nước (lỏng) (khối lượng riêng của nước là lg/ml). Khối lượng khí hiđro đã tham gia phản ứng là

A. 40 gam.                B. 4 kg.                          C. 4 gam.               D. 0,4 gam.

5. Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng vật lí?

A. Trong dung dịch axit clohiđric, kim loại nhôm tan hoàn toàn sinh ra nhôm clorua, khí hiđro.

B. Trộn khí nitơ và hiđro đưa về điều kiện thích hợp thu được khí amoniac (NH3).

C. Ở  áp suất cao nhiệt độ thấp, khí oxi họá lỏng có màu xanh.

D. Khí hiđro nhẹ được dùng làm khinh khí cầu, nhưng dễ nổ do hoá hợp với khí oxi tỏa nhiều nhiệt.

6. Cho phương trình hoá học:

FeS2 + O2 \(\to\) Fe2O3 + SO2

Tỉ lệ số phân tử của các chất tham gia và tạo thành trong phản ứng hoá học là

A.2: 8: l: 4

B. 2: 7: 2: 4

C. 4: 11: 2: 8.

D. 4: 11: 3: 8.

Phần tự luận (7đ)

1. (3đ) Điền hộ số thích hợp để hoàn thành các phương trình hoá học, cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong các phản ứng hoá học sau:

a)

… Al +..

O2     \(\to\) ……Al2O3

b)

… Al +..

H2SO4     \(\to\)…..A12(SO4 )3+….H2

c)

… NH3+…O2

    \(\to\)  NO+    H2O.

d)

… Fe +..

 Cl  \(\to\)    FeCl3

e)     …C2H6O +…..O    ->      …CO+….H2O

g)     …

 \(…CaO + …{H_3}P{O_4} \to …C{a_3}{\left( {P{O_4}} \right)_2} + …{H_2}O.\)

2. (2đ) Phản ứng cháy của khí metan CH4 trong khí oxi sinh ra khí cacbonic và hơi nước

a) Viết phương trình hoá học.

b) Trong phản ứng số nguyên tử của nguyên tố nào giữ nguyên trước và sau phản ứng?

c) Phân tử của chất nào biến đổi, phân tử của chất nào tạo thành?

d) Nêu cách làm thí nghiêm để chứng minh rằng sự cháy của metan là hiện tượng hoá học?

3. (2đ) Đốt sắt trong khí oxi thu được oxit sắt từ Fe304.

a) Viết phương trình hoá học.

b) Nếu khối lượng sắt phản ứng là 16,8 gam, khối lượng khí oxi là 6,4 gam và khối lượng oxit sắt từ thu được là 20,88 gam. Tính hiệu suất phản ứng.

Phần trắc nghiêm (3 điểm) Trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm

1. C

Cảu 2. A

Phương trình hoá học:

2C4H10 + 1302  \(\to\) 8C02 + 10H20

mbutan + moxi =  mcacbonic + mnước

mbutan = mcacbonic + mnước – moxi =17,6 + 9 – 20,8 = 5,8 (gam).

3. C

4. C

Khối lượng của nước: \(m = V.D = 36.1 = 36\) (gam).

Khối lượng hiđro đã phản ứng: \(36 – 32 = 4\) (gam).

5. C                              Câu 6. C

Phần tự luận (7đ)

1.. (3đ) Điền hệ số thích hợp để hoàn thành các phương trình hoá học sau, cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng hoá học:

a)   4A1 + 302  \(\to\) 2A1203

       4      :   3      :     2

—- 2 AI +3H2S04  \(\to\) Al2( S04)3 + 3H2

          2   :      3       :         1          :    3

4 NH3 + 5 02 \(\to\) 4 NO + 6 H20.

      4   :     5    :      4     :     6

2 Fe + 3 Cl2 \(\to\) 2FeCl3.

    2   :     3     :       2

C2H60 + 302 \(\to\) 2C02 + 3H20.

      1    :    3    :      2    :     3

3 CaO + 2 H3PO4  \(\to\) Ca3(PO4)2 + 3 H2O.

      3    :        2        :           1         :      3

2. (2đ)

a. Phương trình của phản ứng:

CH4    +   2O2    \(\to\)  CO2   +   2H2O

b)  Số nguyên tử cùa các nguyên tố đều giữ nguyên (không thay đổi) trước và sau phản ứng.

c) Liên kết trong phân tử của metan CH4 và phân tử Oxi O2 bị phá vỡ, phân tử tách các nguyên tử. Một nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử O tạo phán tử CO2. Hai nguyên tử H liên kết với một nguyên tử O tạo phân tử H2O

d) Để chứng minh sự cháy của metan là hiện tượng hoá học phải chứng minh sản phẩm của phản ứng là những chất mới sinh. Làm lạnh toàn bộ sản phẩm có hơi nước xuất hiện, rồi cho sản phẩm đi qua dung dịch nước vôi trong dư, nước vôi vẩn đục chứng tỏ có khí CO2. H2O và CO2 là những chất có tính chất khác chất ban đầu là CH4 và O2.

3. (2đ)

a) Phương trình hoá học:

3Fe + 2O2 \(\to\) Fe3O4

b) Theo định luật bảo toàn khối lượng: moxit sàt từ = 16,8 + 6,4 = 23,2.

 Thực tế thu được là 20,88 gam.