Trang Chủ Lớp 7 Đề kiểm tra 1 tiết lớp 7 Đề và đáp án đề kiểm tra kì 1 Sinh 7 Phòng...

Đề và đáp án đề kiểm tra kì 1 Sinh 7 Phòng GD & ĐT Ba Đồn 2015

CHIA SẺ

Đề kiểm tra học kì 1 môn Sinh Học lớp 7 có đáp án của Phòng GD & ĐT Thị Xã Ba Đồn năm học 2015 – 2016. 5 câu tự luận và làm bài 45 phút. 

1.(2.0 điểm). Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của nhện.

2: (2.0 điểm) Nêu sự khác nhau giữa San Hô và Thủy Tức trong sinh sản vô tính mọc chồi ?

3. (2.0 điểm). Trình bày vòng đời trùng Sốt Rét ?

4. (2,5 điểm).

Ở nước ta qua điều tra thấy tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao. Tại sao? Để phòng chống bệnh giun đũa theo em cần phải có những biện pháp gì?

5: (2,5 điểm) Nêu đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm?


ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HK1 SINH HỌC 7 – BA ĐỒN

1: 

Cơ thể nhện gồm 2 phần: Đầu-ngực và phần bụng.

+ Phần đầu – ngực: Gồm.

–  Đôi kìm có tuyến độc là Bắt mồi và tự vệ.

– Đôi chân xúc giác phủ đầy lông à Cảm giác về khứu giác và xúc giác.

– 4 đôi chân bò à Di chuyển và chăng lưới.

+ Phần bụng: Gồm:

–  Phía trước là đôi khe thở à Hô hấp.

–  Ở giữa là một lỗ sinh dục à Sinh sản.

– Phía sau là núm tuyến tơ là Sinh ra tơ nhện.

2. 

Sự khác nhau giữa San Hô và Thủy Tức trong sinh sản vô tính mọc chồi

– Thủy tức khi trưởng thành, chồi tách ra để sống độc lập.

– San hô, chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể mẹ để tạo thành các tập đoàn.

3.

Trình bày vòng đời trùng Sốt Rét

Sau khi được muỗi Anophen truyền vào máu người, chúng chui vào hồng cầu và sinh sản rất nhanh, sử dụng hết chất nguyên sinh bên trong hồng cầu rồi chui ra và lại chui vào hồng cầu khác, tiếp tục vòng đời kí sinh mới.

4. 

a. Tại vì:

– Nhà tiêu hố xí …chưa hợp vệ sinh à tạo điều kiện cho trứng giun phát triển.

– Ruồi nhặng nhiều… góp phần phát tán bệnh giun đũa.

– Trình độ vệ sinh cộng đồng còn kém: Tưới rau xanh bằng phân tươi, ăn rau sống, bán bánh quà ở nơi có nhiều bụi…

b. Biện pháp phòng chống bệnh giun đũa:

Ăn uống hợp vệ sinh, không nên ăn rau sống, ăn chín uống sôi  rửa tay trước khi ăn, dùng lồng bàn để tránh ruồi nhặng đậu vào thức ăn, vệ sinh cộng đồng, xây nhà tiêu hố xí ở gia đình, tẩy giun định kì.

5.

* Đặc điểm chung:

– Thân mềm, không phân đốt.

– Có vỏ đá vôi, có khoang áo phát triển.

– Hệ tiêu hóa phân hóa

– Cơ quan di chuyển phát triển.

*Vai trò:

– Lợi ích:

+ Làm thực phẩm cho con người.

+ Nguyên liệu xuất khẩu.

+ Làm thức ăn cho động vật.

+ Làm sạch môi trường nước.

+ Làm đồ trang trí, trang sức.

– Tác hại:

+ Là vật trung gian truyền bệnh.

+ Ăn hại cây trồng.

CHIA SẺ