Trang Chủ Lớp 6 Đề thi học kì 2 lớp 6 Đề học kì 2 môn Văn lớp 6 trường THCS Lâm Thao

Đề học kì 2 môn Văn lớp 6 trường THCS Lâm Thao

CHIA SẺ

Đề thi học kì 2 môn Văn lớp 6 trường THCS Lâm Thao năm học 2014 – 2015 -(Đề khảo sát cuối năm). Đề thi 90 phút.

Phòng GD&ĐT Lâm Thao

TRƯỜNG THCS LÂM THAO

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM

NĂM HỌC: 2014 -2015

Môn: Ngữ Văn 6

Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề )

1: ( 2 điểm)

Cho câu văn sau:

Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.”

a, Câu văn trên thuộc văn bản nào? Của tác giả nào?

b, Phân tích tác dụng của phép tu từ trong câu văn trên.

2: (2 điểm)

Xác định chủ ngữ, vị ngữ và chỉ rõ cấu tạo của chúng trong câu văn sau:

Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.”

 (Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

  Câu 3: (6 điểm)

Miêu tả cánh đồng lúa chín quê em vào một buổi sáng mùa hè.

………. Hết………

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi học kì 2 Môn : Ngữ Văn 6

Câu Yêu cầu nội dung đạt được Điểm
1

(2đ)

a, Câu văn thuộc văn bản: Vượt thác

Tác giả: Võ Quảng

b, Chỉ đúng hai phép tu từ so sánh:

– Dượng Hương Thư như pho tượng đồng đúc

– Dượng Hương Thư giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ

Nêu được tác dụng của phép tu từ: Làm nổi bật vẻ khỏe mạnh, rắn rỏi, đầy sức mạnh và bản lĩnh phi thường, tư thế hào hùng của dượng Hương khi đang chèo chống con thuyền vượt qua thác dữ đồng thời khơi gợi ở người đọc ( Người nghe) tình cảm yêu mến, khâm phục, tự hào về dượng Hương

 

0,25

0,25

0,25

0,25

 

1

 

 

2

(2 đ)

Chủ ngữ: Tre

Cấu tạo của CN: Danh từ

VN1: Giữ làng; VN2: Giữ nước; VN3: Giữ mái nhà tranh; VN4: Giữ…chín

Cấu tạo của ba VN: Đều là cụm ĐT

0.5

0,5

0,5

0,5

3

(6 đ)

+ Yêu cầu chung: Biết làm bài văn miêu tả cảnh thiên nhiên, biết liên tưởng tưởng tượng, so sánh, nhận xét,… sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm.

+ Yêu cầu cụ thể:

* Về nội dung:

A. MB:

–  Giới thiệu cánh đồng làng( Thời gian, lí do quan sát)

– Ấn tượng chung về cảnh


B.TB:

I. Tả bao quát

– Nhìn từ xa cánh đồng như một tấm thảm khổng lồ với nhiều mảng màu  khác nhau: Vàng tươi, vàng hoe, vàng xuộm…hoặc như một biển vàng…

– Phong cảnh xung quanh cánh đồng: Lũy tre, đàn cò, nắng, gió…

II. Tả cụ thể

– Tả kĩ một thửa ruộng, khóm lúa, bông lúa nhìn gần:

+ Màu sắc: Vàng xuộm

+ Khóm lúa: Ken dày vào nhau, bắt đầu ngả sang màu vàng, uốn cong như cần câu

+ Bông lúa: Trĩu nặng, vàng óng trông như những chuỗi hạt cườm vàng

+ Hạt lúa: Tròn căng, chắc mẩy, óng ả dưới nắng mai

+ Mùi hương lúa chín thơm thoang thoảng

– Tả sơ qua một vài hoạt động của cô bác nông dân: Người đi thăm lúa, người gặt lúa…


C.KB:

– Cảm nghĩ của bản thân: – Cánh đồng lúa vàng trĩu bông hứa hẹn một vụ mùa bội thu, một c/sống ấm no, hạnh phúc

– Ngắm nhìn c/đồng càng thêm yêu quí, biết ơn cô bác nông dân đã vất vả một nắng hai sương làm ra hạt thóc – hạt vàng

* Về hình thức: Trình bày sạch sẽ, bố cục mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt…

 

 

 

 

0,5

 

 

 

1

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

CHIA SẺ