Trang Chủ Lớp 5 Đề kiểm tra lớp 5 Đề kiểm tra cuối kì 1 lớp 5 toán và Tiếng Việt...

Đề kiểm tra cuối kì 1 lớp 5 toán và Tiếng Việt có đáp án (năm 2015)

CHIA SẺ

2 Đề kiểm tra học kì 1 lớp 5 Toán và Tiếng Việt Trường tiểu học Kim Đồng năm 2015 . Thời gian làm bài Toán là 40 phút, Tiếng Việt 60 phút. Hình thức thi trắc nghiệm và tự luận.

KIỂM TRA CUỐI KÌ I – MÔN TOÁN LỚP 5

(Thời gian:  40 phút )    –  Năm học: 2015 – 2016

Phần I   TRẮC NGHIỆM  (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng

Câu 1. Chữ số 5 trong số thập phân 7, 256  thuộc hàng nào ?

  1. Hàng đơn vị
    B.Hàng phần mười
  2. Hàng phần trăm D.  Hàng phần nghìn

Câu 2 Số tiếp theo của dãy số:   4,13  ;  4,12  ;   4,11  ; 4,10  ;  ……  là:

A. 4,09                  
B.4,9              
C.4,19              
D.4,90

Câu 3   Hình tam giác có độ dài đáy là 24 cm, chiều cao là 6 cm. Diện tích tam giác là:

A. 144 cm        
B.30 cm      
C.72 cm              D.  60 cm

Phần II   TỰ LUẬN  ( 7 điểm)

Bài 1: ( 2 điểm)  Đặt tính rồi tính:

a) 37,45   + 148,7                                       b) 153,6  –  48,29

c) 106,7  x  2,8                                          d)   26,5  :  2,5

Bài 2.  (1 điểm)   Tìm x

a) X × 2,1 = 13,04 – 8,63               b)   X  :  2,04 = 7,5 : 5

Bài 3: ( 1 điểm)  Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

25,836  ;    25,386    ;      25,863   ;  25,368

Bài 4 (1 điểm)   Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

a) 2 tấn 77 kg    =   …………….tấn

b) 7 m 8 dm = …………….m

c) 8 kg 375 g    =   ……………….kg

d) 15 ha       =  ……………..km2

Bài 5 (2 điểm)

a) Tính tỉ số phần trăm của hai số 25 và 40 .

b) Trang trại nhà ông Duy nuôi 40 con bò, chiếm 25 % tổng số gia súc của trang trại. Hỏi số gia súc trang trại nhà ông Duy là bao nhiêu?


KIỂM TRA CUỐI KÌ I – MÔN TIẾNG VIỆT  LỚP 5

(Thời gian:  60 phút )    – Năm học: 2015 – 2016

I/ KIỂM TRA ĐỌC ( 5 điểm)

  1. Đọc thành tiếng ( 1 điểm)
  2. Đọc hiểu (4 điểm): Đọc thầm bài “ Chuỗi ngọc lam ” Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1:  Cô bé mua chuỗi ngọc lam tặng ai?( Viết câu trả lời vào chỗ chấm)

…………………………………………………………………………………

Câu 2:  Chi tiết nào cho thấy em không đủ tiền mau chuỗi ngọc?

A. Cô bé mở khăn ra, đổ lên bàn một nắm xu.

B.Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé. Rồi vừa lúi húi gỡ mảnh giấy ghi gia tiền.

C.Cả A và B đều đúng.

Câu 3:  Chị của cô bé tìm gặp Pi-e để làm gì?

A. Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc ở tiệm Pi-e hay không?

B.Chuỗi ngọc có phải ngọc thật không?

C.Pi-e bán chuỗi ngọc cho cô bé với giá tiền bao nhiêu?

D.Tất cả các ý trên .

Câu 4:  Vì sao Pi-e cho rằng em bé trả giá rất cao để mua chuỗi ngoc?

A. Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền dành dụm được.

B.Vì em bé rất thích chuỗi ngọc.

C.Vì em bé rất yêu chị của mình và muốn tặng chị chuỗi ngọc.

Câu 5: Từ “ cháu” trong câu “ Cháu là Gioan” là:

A. Danh từ làm chủ ngữ.

B.Đại từ làm chủ ngữ.

C.Tính từ làm chủ ngữ.

Câu 6: Cặp quan hệ từ trong câu “ Tuy Gioan không đủ tiền nhưng Pi-e vẫn bán cho cô bé chuỗi ngọc lam.” Biểu thị quan hệ gì?

A. Biểu thị quan hệ tương phản.

B.Biểu thị quan hệ giả thiết, kết quả.

C.Biểu thị quan hệ nguyên nhân, kết quả.

Câu 7: Trong câu “ Cháu đã đập con lợn đất đấy!” Từ nào là động từ?

A. Đã.                        
B.Đập                
C.Đất.

Câu 8: Tìm từ  trái nghĩa với từ “ im lặng

II / KIỂM TRA VIẾT( 5 điểm)

1. Chính tả ( 2 điểm) Nghe viết: Kì diệu rừng xanh

( Từ Nắng trưa………. cảnh mùa thu)

2. Tập làm văn :(3 điểm)

Đề bài : Tả một người thân ( ông, bà, cha, mẹ, anh, em…..) của em.


Đáp án và hướng dẫn chấm Đề kiểm tra Toán lớp 5 kì 1

Phần I   TRẮC NGHIỆM  (3 điểm)  Mỗi câu đúng ghi 1 điểm

Câu 1: C              Câu 2: A              Câu 3: C

Phần II   TỰ LUẬN  ( 7 điểm)

Bài 1: ( 2 điểm ) Đặt tính rồi tính –  Mỗi phép tính  đúng ghi 0,5 điểm

Đáp số Bài 1:   a) 186,15        b) 105,31       c)298,76     d) 10,6

Bài 2: ( 1 điểm) Tìm x –  Mỗi phép tính  đúng ghi 0,5 điểm

Đáp số bài 2:     a) 2,1              b) 3,06

Bài 3: ( 1 điểm)  Viết đúng thứ tự  các số từ bé đến lớn ghi 1 điểm

25,368  ;    25,386    ;     25,836  ;    25,863

Bài 4:  ( 1 điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

Đáp số bài 3 a) 2,077 tấn    b) 7,8 m     c) 8,475 kg     d) 0,15 km2

   Mỗi phép tính  đúng ghi 0,25 điểm

Bài 5: ( 2 điểm )

a) Tỉ số phần trăm của hai số 25 và 40 là 62,5 % . ( ghi 0,5 điểm)

b) ( 1,5 điểm) Bài giải

Số gia súc trang trại nhà ông Duy  là:            (ghi 0,25 điểm)

40 x 100 : 25  =  160  (con)                   ( ghi 1 điểm)

Đáp số:     160 con                              ( ghi 0,25 điểm)


HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

I/ KIỂM TRA ĐỌC ( 5 điểm)

  1. Đọc thành tiếng ( 1 điểm)
  2. Đọc hiểu (4 điểm): Mỗi câu đúng ghi 0,5 điểm

Câu 1: Cô bé mua chuỗi ngọc lam tặng chị nhân lễ Nô-en.

Câu 2: C              Câu 3: D              Câu 4: A              Câu 5: B              Câu 6: A              Câu 7: B              Câu 8: Ồn ào, náo nhiệt, huyên náo….

II / KIỂM TRA VIẾT( 5 điểm)

  1. Chính tả ( 2 điểm) Nghe viết: Kì diệu rừng xanh

( Từ Nắng trưa………. cảnh mùa thu)

Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp ghi điểm tối đa.

Sai 5 lỗi ( phụ âm đàu, vần , thanh…) trừ 1 điểm.

  1. Tập làm văn: ( 5 điểm )

– Bài viết đảm bảo đúng yêu cầu, sạch sẽ , ít mắc lỗi chính tả ghi 3 điểm

– Tùy theo mức độ sai sót về cách diễn đạt, về ý, về câu mà GV ghi điểm cho phù hợp.

Xem thêm nhiều đề thi, kiểm tra, bài tập khác trên Dethikiemtra.com nhé!

CHIA SẺ