Trang Chủ Lớp 8 Đề thi học kì 2 lớp 8 Đề cương ôn tập Ngữ Văn lớp 8 học kì 2 năm...

Đề cương ôn tập Ngữ Văn lớp 8 học kì 2 năm học 2016 – 2017

CHIA SẺ

Đề cương ôn thi học kì 2 lớp 8 môn Ngữ Văn năm 2016 – 2017. Đề hệ thống lại những kiến thức cơ bản đã học và những đề văn thường có trong đề thi học kì 2

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ 2

Năm học 2016 – 2017

TTTên văn bảnTác giảThể loạiGiá trị nội dungGiá trị nghệ thuậtÝ nghĩa
1Nhớ rừng

 

 

 

Học thuộc

Thế Lữ

1907-1989

8 chữ/ câuMượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại, tầm thường tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thưở ấy.Bài thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn, giàu chất tạo hình, ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, có sức biểu cảm cao.Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ.
2Quê hương

 

 

Học thuộc

Tế Hanh

1921

8 chữ/ câuVẻ đẹp của bức tranh làng quê và tình yêu quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơLời thơ bình dị, hình ảnh chân thực, khỏe khắn, bài thơ trữ tình, nhưng phần lớn số câu thơ lại chủ yếu là biểu cảm xen miêu tả

 

Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển.
3Khi con tu hú

 

Học thuộc

Tố Hữu

1920-2002

Lục bátLòng yêu cuộc sống, niềm khát khao tự do, cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đàyGiọng thơ da diết sôi nổi, tưởng tượng phong phú dồi dào.Bài thơ thể hiện lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tù.
4Tức cảnh Pác Bó

 

Học thuộc

Hồ Chí Minh

1890-1969

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luậtTinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổPhép đối hài hòa, thể thơ tứ tuyệt bình dị, giọng vui đùa

 

Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần Hồ Chí Minhluo6n tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng.
5Ngắm trăng (Vọng nguyệt) trích NKTT

 

Học thuộc

Hồ Chí Minh

1890-1969

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luậtTình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ tối tămBài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, thi đề cổ điển nhưng tinh thần là của thời đại. Sử dụng biện pháp nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, phép đốiTác phẩm thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù.


B.VĂN BẢN: NGHỊ LUẬN

TTTên văn bảnTác giảThể loạiGiá trị nội dung, tư tưởngGiá trị nghệ thuậtGhi chú
1Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)

1010

Lí Công Uẩn (Lí Thái Tổ: 974-1028)Chiếu

 

 

Học thuộc

Khát vọng về một đất nước độc lập thống nhất và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà phát triển mạnhKết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, hài hoà giữa lí và tình: trên vâng mệnh trời dưới theo ý dânÝ nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế , sự phát triển đất nước của Lí Công Uẩn.
2Hịch tướng sĩ (Dụ chư tì tướng hịch văn) 1285Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn(1231- 1300)Hịch

 

 

Học thuộc

Lòng căm thù giặc sâu sắc và ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lượcBài hịch kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận với yếu tố văn chương, giữa tư duy lô gisch và tư duy hình tượng, giữa lí trí với tình cảm, lập luận chặt ché, lời văn gợi cảm khi thống thiết trữ tình, khi mạnh mẽ

 

Hịch tướng sĩ nêu lên vấn đề nhận thức và hành động trước nguy cơ đất nước bị xâm lược.
3Nước Đại Việt ta (Trích Bình Ngô Đại cáo)1428ức Trai Nguyễn Trãi (1380-1442Cáo

 

 

Học thuộc

Bản tuyên ngôn độc lập: nước ta là nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, có phong tục riêng, có chủ quyền có truyền thống lịch sử: kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa nhất định đánh bạiLập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn

Sử dụng

các biện pháo so dánh, câu văn biền ngẫu

 

Thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập.
4Bàn luận về phép học (Luận pháp học;1971)La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp

1723-1804

Tấu

 

 

Học thuộc

Việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước. Muốn học tốt phải có phương pháp học, học rộng nhưng nắm gọn, học đi đôi với hànhLập luận chặt chẽ,   luận cứ rõ ràng: kết hợp lí lẽ với cảm xúc, kết hợp văn xuôi với văn biền ngẫuBằng hình thức lập luận chặt chẽ, sáng rõ. Nguyễn Thiếp nêu lên quan niệm tiến bộ của ông về sự học.
5Thuế máu (Trích chươngI, Bản án chế độ thực dân Pháp)

1925

Nguyễn ái Quốc

1890-1969

Phóng sự – chính luận

Nghị luận hiện đại

Chữ Pháp

Thuế máu đã vạch trần bản chất độc ác, tráo trở, bỉ ổi của thực dân Pháp qua việc dùng người dân thuộc địa làm thứ thuế máu giã man và thương tâm trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa

.

Tư liệu phong phú, xác thực, tính chiến đấu rất cao, nghệ thuật trào phúng sắc sảo và hiện đại: mâu thuẫn trào phúng, giọng điệu giễu nhại .Văn bản có ý nghĩa như một bản án tố cáo thủ đoạn và chính sách vô nhân đạo của bọn thực dân đẩy người dân thuộc địa vào các lò lửa chiến tranh.
6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đi bộ ngao du (Trích Ê-min hay về giáo dục) 1762J. Ru xô (1712-1778)Nghị luận nước ngoài (Chữ Pháp)Đi bộ ngao du thỏa mãn nhu cầu thưởng ngoạn ngao du .Mở rộng tầm hiểu biết cuộc sống, nhân lên niềm vui sống cho con người

 

Lí lẽ và dẫn chứng được rút từ ngay kinh nghiệm và cuộc sống của nhân vật, từ thực tiễn sinh động, thay đổi các đại từ nhân xưng một cách linh hoạt sinh động.Từ những điều mà đi bộ ngao du đem lại như tri thức, sức khỏe, cảm giác thoải mái . Nhà văn thể hiện tinh thần tự do, dân chủ, tư tưởng tiến bộ của thời đại.

 

7Ông Giuốc -Đanh mặc lễ phục.Mô – li -eHài kịchPhê phán tính cách lố lăng của một tay trưởng giả muốn học đòi sang, gây nên tiếng cười sảng khoái

 

Xây dựng nhân vật hết sức linh động khắc họa tài tình tính cách lố lăng của tay trưởng giả

 

Kể về việc ông Giuốc – đanh muốn thay đổi ăn mặc, tác giả phê phán thói học đòi làm sang của tầng lớp trưởng giả.

Học thuộc 4 khái niệm: Hịch, chiếu , cáo, tấu.

Giải thích nhan đề thuế máu. Thuế máu”: là thứ thuế đóng bằng xương máu, tính mạng con người. Nhan đề bằng hình ảnh, gợi đau thù, tố cáo tính vô nhân đạo của chủ nghĩa thực dân Pháp lợi dụng xương máu, tính mạng của hàng chục thương, căm triệu người dân ở các nước thuộc địa trong cuộc chiến tranh phi nghĩa.


C.Bảng so sánh phân biệt nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại:

Nghị luận trung đạiNghị luận hiện đại
– Văn sử triết bất phân

– Khuôn vào những thể loại riêng: chiếu, hịch, cáo, tấu..với kết cấu, bố cục riêng.

– In đậm thế giới quan của con người trung đại: tư tưởng mệnh trời, thần – chủ; tâm lí sùng cổ.

– Dùng nhiều điển tích, điển cố, hình ảnh ước lệ, câu văn biền ngẫu nhịp nhàng.

– Không có những đặc điểm trên

– Sử dụng trong nhiều thể loại văn xuôi hiện đại: Tiểu thuyết luận đề, phóng sự- chính luận, tuyên ngôn….

– Cách viết giản dị, câu văn gắn lời nói thường, gắn với đời sống thực.

PHẦN II: TIẾNG VIỆT:

TTCâuĐặc điểm hình thứcChức năng chínhVí dụ
1Câu nghi vấn– Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu …hoặc từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn

– Kết thúc câu bằng dấu hỏi chấm (?). Ngoài ra còn kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.

– Dùng để hỏi

– Ngoài ra còn dùng để đe doạ, yêu cầu, ra lệnh, bộc lộ tình cảm cảm xúc…

– Mai cậu có phải đi lao động không?

– Cậu chuyển giùm quyển sách này tới H được khong?

2Câu cầu khiến– có từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ,đi, thôi, nào…hay ngữ điệu cầu khiến

– Kết thúc bằng dấu chấm than

– ý cầu khiến không mạnh kết thúc bằng dấu chấm.

– Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo….– Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương.

– Ra ngoài!

3Câu cảm thán– Có từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ôi, biết bao, xiết bao, biết chừng nào…

– Kết thúc bằng dấu chấm than

– Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (viết) xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương.– Than ôi! Thời oanhliệt nay còn đâu?

 

4Câu trần thuật– Không có đặc điểm hình thứccủa các kiêu câu nghi vấn, cảm thán….

– Kết thúc bằng dấu chấm đôi khi kết thúc bằng dấu chấm, hoặc dấu chấm lửng

– Dùng để kể, thông báo nhận định, miêu tả….

– Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…

– Là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến trong giao tiếp.

– Trời đang mưa.

– Quyển sách đẹp quá! Tớ cảm ơn bạn! Cảm ơn bạn!

5Câu phủ định– Có từ ngữ phủ định: Không, chẳng, chả, chưa…– Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó -> Câu phủ định miêu tả.

– Phản bác một ý kiến, một nhận định-> Câu phủ định bác bỏ.

– Tôi không đi chơi.

– Tôi chưa đi chơi.

– Tôi chẳng đi chơi.

– Đâu có! Nó là của tôi.

 

HÀNH ĐỘNG NÓI:

Hành động nóiCác kiểu hành động nóiCách thực hiện hành động nói
– Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm một mục đích nhất định– Hành động hỏi.

– Hành động trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán…)

– Hành động điều khiển (cầu khiến, đedoạ, thách thức…)

– Hành động hứa hẹn.

– Hành động  bộc lộ cảm xúc.

– Thực hiện hành động nói trực tiếp:

Vd: – Đưa cho tôi cái bút.

– thực hiện hành động nói gián tiếp.

Vd: Bạn có thể đưa giùm tôi cái bút này cho A được không?

 

HỘI THOẠI:

1. Khái niệm:

– Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc hội thoại.

+ Quan hệ trên dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)

+ Quan hệ thân – sơ ( theo mức độ quen biết, thân tình)

* Khi tham gia hội thoại mỗi người cần xác định đúng vai để chọn cách nói cho phù hợp

2 Lượt lời trong hội thoại:

– Trong hội thoại ai cũng được nói. Mỗi người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời.

– Để giữ lịch sự cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời người khác.

– Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ.

LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU:

1. Khái niệm:

Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ, mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng

2. Tác dụng:

– Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật hiện tượng, hoạt động, đặc điểm….

– Nhấn mạnh, hình ảnh, đặc điểm của sự vật hiện tượng.

– Liên kết câu với những câu khác trong văn bản.

– Bảo đảm sự hài hoà về ngữ âm của lời nói.

PHẦN III: TẬP LÀM VĂN:

1.Dựa vào các văn bản Chiếu dời đô và Hịch tướng sĩ, hãy nêu suy nghĩ của em về vai trò của những người lãnh đạo anh minh như Lí Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn.

2.Từ bài Bàn luận về phép học của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa “học” với ‘hành’.

3.Câu nói của M. Go – rơ- ki: ” Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thứcmới là con đường sống” gợi cho em những suy nghĩ gì?

4.Tuổi trẻ và tương lai đất nước.

5. Văn học và tình thương

6.Hãy nói “không” với các tệ nạn:

7.Vấn đề thu gom rác thải xử lí rác thải ở địa phương em.

8.Hãy viết một bài báo tường để khuyên các bạn trong lớp cần phải học tập chăm chỉ hơn.

10.Hãy trình bày rõ vì sao chúng ta cần phải đổi mới phương pháp học tập.

11. Giáo dục là chìa khoá của tương lai.

12.Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công.

13.“Nhiễu điều phủ lấy giá gương; Người trong một nước phải thương nhau cùng”.

Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy?

14.Dân gian có câu tục ngữ “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. Chứng minh nội dung câu tục ngữ đó .

15.Chứng minh rằng bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người

16.Thuyết minh về một loài hoa ngày tết, một món ăn dân tộc, một danh lam thắng cảnh.

CHIA SẺ