Trang Chủ Lớp 5 Đề kiểm tra lớp 5

Đề ôn tập hè lớp 5 môn Toán Tuần 5

CHIA SẺ

Đề ôn tập hè lớp 5 môn Toán Tuần 5 

Môn Toán:    Ôn tập về dạng toán tổng –  tỉ

Bài 1: Trên bãi cỏ có 20 con trâu và 11 con bò.

a) Viết tỉ số của trâu và bò

b) Viết tỉ số của số bò so với tổng số trâu và số bò có trên bãi cỏ đó.

Bài 2: Tổng của hai số là 100. Số bé bằng 2/3  số lớn. Tìm hai số đó.

Bài 3. Lớp 4A có 32 học sinh. Số học sinh nam bằng 3/5 số học sinh nữ. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Bài 4: Một hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều rộng bằng 1/3  chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Bài 5: Năm nay tổng số tuổi của mẹ và con là 36 tuổi.  Tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Bài 6: Trung bình cộng của hai số là 70. Tỉ số của hai số là 2/5 . Tìm hiệu của hai số đó.

Ôn tập về dạng toán hiệu –  tỉ

Bài 1: Hiệu của hai số là 25. Tỉ số của hai số là 2/7. Tìm hai số đó.

Bài 2. Khối lớp 4 có nhiều hơn khối lớp 5 là 60 học sinh. Số học sinh khối 5 bằng 3/4 số học sinh khối 4. Hỏi mỗi khối có bao nhiêu học sinh?

Bài 3: Nền của một hội trường hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 8m và chiều rộng bằng  3/5 chiều dài. Người ta lát nền hội trường bằng gạch men, mỗi mét vuông gạch giá 350 000đồng. Tính số tiền mua gạch men để lát kín nền nhà đó.

Bài 4. Hình bình hành ABCD có độ dài cạnh AB hơn độ dài cạnh BC là 36cm. Tính chu vi hình bình hành ABCD, biết độ dài cạnh BC bằng 2/5 độ dài cạnh AB.(vẽ hình )

Bài 5: Hiệu của hai số là 2005. Tỉ số của hai số đó là 3/8. Tìm tổng và tích của hai số đó.

Bài 6: Năm nay mẹ hơn con 24 tuổi. Tuổi con bằng 1/4 tuổi mẹ. Hỏi  năm nay tuổi con và mẹ?

Ôn tập về dấu hiệu chia hết

Bài 1:          Trong các số sau: 605; 7362; 2640; 4136; 1207; 20601

a, Số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5 ?

b, Số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9 ?

c, Số nào chia hết cho cả 2 và 5 ?

Bài 2: Điền chữ số thích hợp vào ô trống:

a, 5    8 chia hết cho 3                  b, 6    3 chia hết cho 9

c, 24    chia hết cho cả 3 và 5         d, 35    chia hết cho cả 2 và 3

Bài 3: Trong các số: 475 ; 340 ; 785 ; 106 ; 335 ; 1 760 ; 5 147.

Số nào chia hết cho 5 ; số nào chia hết cho cả 2 và 5; Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

Bài 4: Trong các số  741; 567 ; 656 ; 3 249 ; 4 986 ; 5 133 ; 9 234.

Số nào chia hết cho 3 ; số nào chia hết cho cả 3 và 9; Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.

Bài 5: Lan có một số kẹo ít hơn 40 nhưng nhiều hơn 20. Nếu Lan chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết. Hỏi Lan có bao nhiêu kẹo ?