Trang Chủ Lớp 3 Đề thi học kì 1 lớp 3

Chia sẻ đề thi Toán học kì 1 lớp 3: Tìm a biết: a : 7 = 4(dư 5)

CHIA SẺ
Tìm a biết: a : 7 = 4(dư 5); Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống … trong Chia sẻ đề thi Toán học kì 1 lớp 3. Xem Đề và đáp án đầy đủ phía dưới đây

1.Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

Tìm \(x\):

a) \(7 \times x + 215 = 285\)

\(x = 7\) ☐          \(x = 10\) ☐          \(x = 11\) ☐

b) \(x \times 6 + x = 77\)

\(x = 10\) ☐          \(x = 11\) ☐          \(x = 12\) ☐

2.Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

An có 7 nhãn vở. Bình có số nhãn vở gấp 5 lần số nhãn vở của An. Chi có số nhãn vở gấp 2 lần số nhãn vở của Bình. Hỏi Chi có bao nhiêu nhãn vở?

A) 60 nhãn vở

B) 70 nhãn vở

C) 80 nhãn vở

3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

a) \(\overline {a7}  + \overline {8b}  > \overline {ab}  + 78\)  ☐

b) \(\overline {a7}  + \overline {8b}  > \overline {ab}  + 78\)  ☐

c) \(\overline {a7}  + \overline {8b}  > \overline {ab}  + 78\)  ☐

4. Điền số thích hợp vào ô trống.

5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Tìm chữ số thích hợp thay vào chữ \(a\)

\(39 < \overrightarrow {aa}  < 50\)

A) 3                 B) 4                 C) 5

6. Tính:

a) \(7 \times 4 + 82 = \)

b) \(7 \times 9 – 63 = \)

c) \(7 \times 10 – 7 = \)

d) \(7 \times 8 + 7 + 7 = \)

7. Tìm \(x\)

a) \(7 \times x – 15 = 48\)

b) \(130 = x \times 7 + 60\)

8. Ngăn thứ nhất có 147 quyển sách. Ngăn thứ hai có số sách bằng \(\dfrac{1}{7}\) số sách ở ngăn thứ nhất. Ngăn thứ ba có số sách gấp 4 lần số sách ở ngăn thứ hai. Hỏi cả ba ngăn có bao nhiêu quyển sách?

9. Điền dấu \(\left( { > , = , < } \right)\) thích hợp vào chỗ chấm.

a) \(3 + 4 \times 5 \ldots \left( {3 + 4} \right) \times 5\)

b) \(12 + 12 + 12 \ldots 12 \times 7\)

1.0. Tìm \(a\)

a) \(a:7 = 4\) (dư 5)

b) \(a:7 = 8\) (dư 6)


1. a) S                  Đ                     S

b) S                  Đ                     S

2.70 nhãn vở

3. a) Đ                 b) S                  c) S

4. Điền số thích hợp vào ô trống.

5. B) 4

6. a) \(\begin{array}{l}7 \times 4 + 82\\ = 28 + 82\\ = 110\end{array}\)

b) \(\begin{array}{l}7 \times 9 – 63\\ = 63 – 63\\ = 0\end{array}\)

c) \(\begin{array}{l}7 \times 10 – 7\\ = 70 – 7\\ = 63\end{array}\)

d) \(\begin{array}{l}7 \times 8 + 7 + 7\\ = 56 + 7 + 7\\ = 63 + 7\\ = 70\end{array}\)

7. a) \(\begin{array}{l}7 \times x – 15 = 48\\7 \times x = 48 + 15\\7 \times x = 63\\x = 63:7\\x = 9\end{array}\)

b) \(\begin{array}{l}130 = x \times 7 + 60\\130 – 60 = x \times 7\\70 = x \times 7\\70:7 = x\\10 = x\\ \Rightarrow x = 10\end{array}\)

8. Số sách ở ngăn thứ hai là:

\(147:7 = 21\) (quyển)

Số sách ở ngăn thứ ba là:

\(21 \times 4 = 84\) (quyển)

Cả ba ngăn có tất cả số sách là:

\(147 + 21 + 84 = 252\) (quyển)

Đáp số: 252 quyển

9. a) \(3 + 4 \times 5 \ldots \left( {3 + 4} \right) \times 5\)

\(\begin{array}{l}\left( {3 + 4} \right) \times 5\\ = 3 \times 5 + 4 \times 5\end{array}\)

Mà \(3 < 3 \times 5\) nên \(3 + 4 \times 5 < \left( {3 + 4} \right) \times 5\)

b) \(12 + 12 + 12 \ldots 12 \times 7\)

Vì \(12 + 12 + 12 = 12 \times 3\)

Mà \(3 < 7\) nên \(12 + 12 + 12 < 12 \times 7\)

1.0. Tìm \(a\)

a) \(a:7 = 4\) (dư 5)

\(\begin{array}{l}a = 4 \times 7 + 5\\a = 28 + 5\\a = 33\end{array}\)

b) \(a:7 = 8\) (dư 6)

\(\begin{array}{l}a = 7 \times 8 + 6\\a = 56 + 6\\a = 62\end{array}\)