Trang Chủ Lớp 3 Đề thi học kì 1 lớp 3

Tổng hợp 2 đề thi học kì 1 Toán và Tiếng Việt lớp 3 có đáp án – TT.22 năm 2017

CHIA SẺ

Dưới đây là 2 đề thi học kì 1 lớp 3 môn Toán và Tiếng Việt có đáp án chi tiết năm học 2017 – 2018. Đề thi giúp các em học sinh ôn tập, ôn thi hiệu quả môn Tiếng Việt – Toán học kì 1 lớp 3.

ĐỀ KIỂM TRA HK 1 NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn: Tiếng ViệtLớp 3

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm): có đề riêng (bốc thăm).

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) khoảng 35 phút

Cửa Tùng

Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “ Bà chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.

Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

                                                                                                         Theo Thuỵ Chương

Em thực hiện các yêu cầu câu hỏi bên dưới theo sự hướng dẫn của thầy (cô):

1. (0,5 điểm) Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

A. Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.

B. Đồng lúa xanh mướt, vườn cây trái xum xuê.

C. Luỹ tre làng toả bóng mát soi bóng xuống dòng sông.

D. Là những hàng cây chạy dài thẳng tắp.

2. (0,5 điểm) Trong một ngày, Cửa Tùng có mấy sắc màu nước biển?

A. Một sắc màu.

B. Hai sắc màu.

C. Ba sắc màu.

D. Bốn sắc màu.

3. (0,5 điểm) Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như gì?

A. Bờ cát trắng.

B. Chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.

C. Bà chúa của các bãi tắm.

D. Tấm vải lụa đào.

4. (0,5 điểm) Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

A. Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng bến Hải.

B. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng.

C. Con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước.

D. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển.

5. (0,5 điểm) Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ đặc điểm?

A. Con thuyền.

B. Dòng sông.

C. Gió thổi.

D. Nước xanh lơ.

6. (0,5 điểm) Em hiểu thế nào là “Bà chúa của các bãi tắm”?

A. Bãi tắm đẹp nhất.

B. Bãi tắm sâu nhất.

C. Bãi tắm rộng nhất.

D. Bãi tắm dài nhất.

7. (1 điểm) Em hãy viết tiếp những từ còn thiếu vào chỗ chấm?

– Trưa, nước biển …………………… và khi chiều tà thì……………………………………..

8. (1 điểm) Viết 1 câu theo mẫu Ai làm gì?

……………………………………………………………………………………

9. (1 điểm) Viết cảm nghĩ của em về biển Cửa Tùng?

……………………………………………………………………………………

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm), khoảng 15 phút.

Nghe viết bài: Nhà rông ở Tây Nguyên (Sách hướng dẫn học trang 77). Viết từ: Gian đầu nhà rông… dùng khi cúng tế.

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

 

2. Viết đoạn văn, văn bản (6 điểm), khoảng 25 phút.

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 6 đến 8 câu)  nói về vùng quê em đang ở theo các gợi ý sau:

– Quê em ở đâu?

– Là vùng thành thị hay nông thôn?

– Quê em có đẹp không?

– Cảnh vật quê em có những gì?

– Con người ở đây thế nào?

– Em thích nhất điều gì ở quê em?

………………………………………………………………………………………….


ĐỀ KIỂM TRA HK I NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn: Toán – Lớp 3

Em thực hiện các yêu cầu câu hỏi bên dưới theo sự hướng dẫn của thầy (cô):

1. (0,5 điểm) Kết quả của phép nhân 5 x 6 là:

A. 30.         B. 31.         C. 32.              D. 40.

2. (1 điểm) Kết quả của phép chia 67 : 6 là:

A. 11.          B. 11 dư 1.        C. 11 dư 2.        D. 11 dư 3.

3. (1 điểm) Số dư của phép chia 15 : 7 là:

A. 0.     B. 1.         C. 2.                D. 3.

4. (0,5 điểm) Một hình vuông có cạnh 7 cm. Chu vi hình vuông là:

A. 27 cm.    B. 28 cm.        C. 29 cm.       D. 30 cm.

5, (0,5 điểm) Một lớp học có 24 học sinh được xếp thành 6 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh?

A. 2 học sinh.      B. 3 học sinh.           C. 4 học sinh.        D. 5 học sinh.

6. (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

a) 102 x  7                                                b) 306  :  6

7. (1 điểm) Tính giá trị của biểu thức:

40 – 5 x 6 = ………………………………….

= ………………………………….

8. (0,5 điểm) Đồng hồ bên chỉ mấy giờ ?

A. 10 giờ 2 phút.                        B. 10 giờ 10 phút.

C. 10 giờ 5 phút                           D. 10 giờ 15 phút

9. (1 điểm) Một bức tranh hình chữ nhật có chiều dài 13 cm, chiều rộng 7 cm. Chu vi của bức tranh là:

A. 40 cm.    B. 30 cm.          C. 20 cm.            D. 10 cm.

10. (2 điểm) Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 36 kg gạo, ngày thứ hai bán ít hơn ngày thứ nhất 10 kg gạo. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?

—– HẾT ——

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm),

  1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm). Giáo viên cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu:               1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng):                             1 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ:                               1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc:                         1 điểm.

* Đáp án câu hỏi đọc thành tiếng:

Đoạn 1: Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chứa được nhiều người khi hội họp, tụ tập nhảy múa. Sàn cao để voi đi qua mà không đụng sàn, mái cao để khi múa ngọn giáo không vướng mái.

Đoạn 2: Trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần, xung quanh hòn đá thần treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ, chiêng trống dùng khi cúng tế.

Đoạn 3: Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi các già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, nơi tiếp khách của làng.

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm).

Câu 1: A (0,5 điểm)

Câu 2: C (0,5 điểm)

Câu 3: B (0,5 điểm)

Câu 4: D (0,5 điểm)

Câu 5: D (0,5 điểm)

Câu 6: A (0,5 điểm).

Câu 7: (xanh lơ; đổi sang màu xanh lục) (1 điểm).

Câu 8: Ví dụ: Em viết bài vào vở (1 điểm).

Câu 9: Ví dụ: Biển Cửa Tùng rất đẹp… (1 điểm).


HƯỚNG DẪN

CHẤM ĐIỂM MÔN TOÁN LỚP 3

Câu 1: A (0,5 điểm)

Câu 2: B (1 điểm)

Câu 3: B (1 điểm)

Câu 4: B (0,5 điểm)

Câu 5: C (0,5 điểm)

Câu 6: (2 điểm).

Câu 7: (1 điểm) 40 – 5 x 6  = 40 – 30

= 10.

Câu 8: B (0,5 điểm)

Câu 9: A (1 điểm)

Câu 10: (2 điểm).

Bài giải

        Ngày thứ hai cửa hàng bán được số kg gạo là:    (0,5 điểm)

36 – 10 = 26 (kg gạo)                  (0,5 điểm)

Cả hai ngày cửa hàng bán được số kg gạo là:     (0,5 điểm)

26 + 36 = 62 (kg gạo)                (0,5 điểm)

Đáp số: 62 kg gạo

CHIA SẺ