Trang Chủ Lớp 2 Đề thi học kì 1 lớp 2

Tham khảo đề kiểm tra kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt mới nhất 2017 – Viết đoạn văn ngắn kể về người thân của em

CHIA SẺ

Nhằm phục vụ quá trình ôn tập thi học kì 1, chúng tôi gửi tới các em: Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm học 2017 – 2018 là đề thi định kì cuối học kì 1 có đáp án.

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ 1 – LỚP 2

NĂM HỌC: 2017 – 2018

MÔN: TIẾNG VIỆT – THỜI GIAN: 75 PHÚT

 

Phần I: Kiểm tra đọc (10 điểm):

1. Đọc thành tiếng (4 điểm):

* Nội dung: Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

– Sáng kiến của bé Hà (TV2.Tập 1 – Tr.78).

– Bà cháu (TV2.Tập 1 – Tr.86).

– Sự tích cây vú sữa (TV2.Tập 1 – Tr.96).

– Bông hoa Niềm Vui (TV2.Tập 1 – Tr.104).

– Câu chuyện bó đũa (TV2.Tập 1 – Tr.112).

– Hai anh em (TV2.Tập 1 – Tr.119).

– Con chó nhà hàng xóm (TV2.Tập 1 – Tr.128).

– Tìm ngọc (TV2.Tập 1 – Tr.138).

* Thời lượng: Khoảng 40 tiếng/ phút.

2. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi (6 điểm): 35 phút

Ong xây tổ

Các em hãy xem kìa, một bầy ong đang xây tổ. Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi. Con nào cũng có việc làm. Các chú ong thợ trẻ lần lượt rời khỏi hàng lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra trộn với nước bọt thành một chất đặc biệt để xây thành tổ. Hết sáp, chú tự rút lui về phía sau để chú khác tiến lên xây tiếp. Những bác ong thợ già, những anh ong non không có sáp thì dùng sức nóng của mình để sưởi ấm cho những giọt sáp của ong thợ tiết ra. Chất sáp lúc đầu dính như hồ, sau khô đi thành một chất xốp, bền và khó thấm nước.

Chỉ vài ba tháng sau, một tổ ong đã xây dựng xong. Đó là một tòa nhà vững chãi, ngăn nắp, trật tự. Cả đàn ong trong một tổ là một khối hòa thuận.

(Theo Tập đọc lớp 3 – 1980)

Câu 1: Bầy ong xây tổ bằng gì?

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Bằng sáp và nước bọt.

B. Bằng vôi vữa.

C. Bằng bùn đất.

Câu 2: Những chú ong nào tham gia xây tổ?

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Các chú ong thợ trẻ.

B. Các chú ong già và các ong non.

C. Tất cả các chú ong.

Câu 3: Những chú ong nào lấy giọt sáp của mình để xây tổ?

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Những anh ong non.

B. Những chú ong thợ trẻ.

C. Những bác ong thợ già.

Câu 4: Những chú ong nào làm nhiệm vụ sưởi ấm những giọt sáp?

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Những bác ong thợ già.

B. Những anh ong non.

C. Cả những bác ong thợ già và những anh ong non.

Câu 5: Tổ ong được xây dựng trong thời gian bao lâu?

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Trong vài ngày.

B. Trong vài tuần.

C. Trong vài tháng.

Câu 6: Câu nào dưới đây được viết theo mẫu câu “Ai thế nào”?

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Bầy ong đang xây tổ.

B. Chất sáp dính như hồ.

C. Đàn ong là một khối hòa thuận.

Câu 7: Tìm các từ chỉ hoạt động trong 2 câu văn sau:

Một bầy ong đang xây tổ. Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 8: Em yêu thích các chú ong thợ trẻ, các bác ong thợ già hay các anh ong non? Vì sao?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 9: Em hãy đặt 1 câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) – là gì? để nói về loài ong.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Phần II: Kiểm tra viết (10 điểm):

1. Chính tả (nghe – viết) (15 phút)

Bài: “Mẹ” (Từ Lời ru…đến suốt đời.) (TV 2/ Tập 1/ Tr.102):

2. Tập làm văn: (25 phút)

Viết một đoạn văn ngắn ( từ 3 – 5 câu ) kể về một người thân của em.

**** HẾT ****

Đáp án và hướng dẫn chấm môn Tiếng việt lớp 2

Phần I:

1. Đọc thành tiếng (4 điểm):

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2. Đọc hiểu:

Câu 1: A. Bằng sáp và nước bọt. (0,5 điểm)

Câu 2: C. Tất cả các chú ong. (0,5 điểm)

Câu 3: B. Những chú ong thợ trẻ. (0,5 điểm)

Câu 4: C. Cả những bác ong thợ già và những anh ong non. (0,5 điểm)

Câu 5: C. Trong vài tháng. (0,5 điểm)

Câu 6: B. Chất sáp dính như hồ. (0,5 điểm)

Câu 7: xây, bám ( tìm được mỗi từ được ½ đ, đúng 2 từ được 1 điểm)

Câu 8: Nêu được chú ong mình thích giải thích được lý do (vì các chú chăm chỉ, siêng năng, đoàn kết,…) (1 điểm)

Câu 9: (1 điểm) Đặt được câu đúng ngữ pháp. Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. (Ví dụ: Ong là con vật chăm chỉ)

Phần II: (10đ)

1. Chính tả: 4 điểm

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm.

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm

2. Tập làm văn: 6 điểm

Kể về bố

   Trong gia đình, người em luôn kính trọng và tin yêu nhất là bố. Bố em năm nay ngoài ba mươi tuổi. Bố là bộ đội, cũng là kỹ sư giỏi. Mái tóc đen nhánh của bố luôn được cắt gọn gàng. Bố thường mặc những chiếc áo phông trông rất trẻ trung. Những lúc mặc quân phục, trông bố rất oai phong, Bố em là người tận tụy trong công việc. Nhìn những cây cầu mới được dựng lên, em càng thấy hiểu về công việc của bố và càng tự hào về bố hơn. Mặc dù công việc bận rộn nhưng bố vẫn luôn chăm lo cho gia đình. Không chỉ giúp mẹ việc nhà, bố còn dạy em học mỗi tối. Bố đúng là người bố tuyệt vời của em.

Kể về mẹ

  Có rất nhiều người thân mà em yêu quý, nhưng người em yêu quý nhất là mẹ. Mẹ em có một khuôn mặt rất xinh đẹp. Mái tóc mẹ dài mượt mà. Hàng ngày mẹ thường mặc những bộ quần áo kín đáo và lịch sự để đi làm. Buổi sáng mẹ thường dậy sớm để nấu những bữa ăn ngon miệng cho em và bố. Sau một ngày làm việc bận rộn, buổi tối mẹ vẫn dành thời gian quan tâm đến em. Mẹ thường hỏi han tình hình học tập của em và an ủi em mỗi khi em gặp khó khăn. Em rất kính trọng và biết ơn mẹ. Em mong mẹ luôn mạnh khỏe để em và bố có thể tặng mẹ thật nhiều tình yêu thương.

Kể về ông

Ông nội của em năm nay đã ngoài 70 tuổi. Ông là kĩ sư chăn nuôi của Sở nông nghiệp tỉnh Hải Dương. Da mồi, tóc bạc phơ, ông đeo kính khi đọc sách báo. Ông thích uống trà vào buổi sáng. Bạn của ông là các cụ cán bộ trong huyện đã về hưu. Bà con anh em rất kính trọng ông, gọi ông là cụ Điền. Ông vui vẻ và hiền hậu. Các cháu nội, ngoại đều được ông yêu quý, săn sóc việc học hành.

—– Chúc các em ôn thi hiệu quả ——

CHIA SẺ