Trang Chủ Lớp 5 Đề thi học kì 1 lớp 5 Tổng hợp Đề thi học kì 1 lớp 5 Toán, Tiếng Việt,...

Tổng hợp Đề thi học kì 1 lớp 5 Toán, Tiếng Việt, Lịch Sử, Khoa Học năm 2015 có đáp án

CHIA SẺ

Đề thi cuối học kì 1 môn Toán, Tiếng Việt, Lịch Sử, Khoa Học lớp 5 khá hay có đáp án năm học 2015 – 2016.

A. Đề Thi Tiếng Việt

A. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ LTVC (5 điểm):

I. Đọc hiểu (3 điểm): (Thời gian 20 phút)
Đọc thầm bài tập đọc: Thầy thuốc như mẹ hiền ( sách tiếng việt lớp 5 trang )
– Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng nhất.

1. (0,75 điểm) Dòng nào nói lên tấm lòng yêu thương người bệnh của Hải Thượng Lãn Ông?

a. Khi biết tin người thuyền chài không có tiền chữa bệnh cho con, ông đã tự đến khám bệnh và chữa bệnh cho cháu bé.
b. Không quản mùi hôi tanh của cháu bé bị bệnh, ông ân cần chăm sóc và chữa bệnh cho cháu bé suốt một tháng trời.
c. Khi chữa khỏi bệnh, ông không những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo củi.
d. Tất cả các dòng a, b, c đều đúng.

2. (0,75 điểm) Chi tiết nào thể hiện lòng yêu thương người bệnh của Hải Thượng Lãn Ông khi chữa bệnh cho người phụ nữ?

a. Cho thuốc người phụ nữ bị bệnh và thuốc đã giúp bà giảm bệnh.
b. Khi bệnh nhân phát bệnh lại, hẹn sẽ khám kĩ rồi mới cho thuốc.
c. Khi bệnh nhân chết vì uống thuốc của thầy thuốc khác đã ân hận và tự buộc tội mình giết người.

3. (0,75 điểm) Vì sao Lãn Ông không nhận làm quan chữa bệnh trong cung?

a. Vì ông muốn đem khả năng của mình để chữa bệnh cho người nghèo.
b. Vì ông không thích chức vụ cao và tiền bạc nhiều.
c. Vì cả hai lí do nêu ở câu a và b.

4. (0,75 điểm) Dòng nào nêu đúng ý nghĩa của hai câu thơ cuối bài?
a. Công danh không thể so với lòng nhân nghĩa.
b. Công danh nhiều như nước cũng không nhiều bằng lòng nhân nghĩa.
c. Chỉ có lòng nhân nghĩa mới đáng quý, còn công danh thì không quan trọng.

II. Luyện từ và câu (2 điểm): (Thời gian 10 phút)

1. (0,5 điểm) Từ nào đồng nghĩa với từ “ nhân ái”
a. nhân dân
b. nhân hậu
c. nhân tài
d. nhân trung.

2. (0,5 điểm) Câu sau có mấy quan hệ từ? Ghi các quan hệ từ vào ý đã chọn.
Một vầng trăng tròn to và đỏ hồng hiện lên phía chân trời, sau rặng tre đen của một ngôi làng xa.
a. Có 1 quan hệ từ, đó là : …….
b. Có 2 quan hệ từ, đó là: ………, ………..
c. Có 3 quan hệ từ, đó là: …….., ……….., ………….

3. (1 điểm) Dòng nào gồm các từ nhiều nghĩa:
a. đánh giày, đánh răng, đánh nhau, đánh đàn.
b. xanh rờn, xanh tươi, xanh biếc, xanh thắm.
c. thịt bò, hai bò gạo, cua bò lổm ngổm,

Đáp án: I. Đọc hiểu: 1.d     2.c    3. c    4.c
II. Luyện Từ Và Câu : 1. b    2. b và, của   3.a


B.Kiểm Tra Tập làm văn (5 điểm)
: (thời gian 30 phút)
Đề bài: Hãy tả một người thân trong gia đình em.

Bài mẫu tả người mẹ của em

Trong gia đình, ai cũng thương yêu em hết mực, nhưng mẹ là người gần gũi, chăm sóc em nhiều nhất.
Năm nay, mẹ em bốn mươi tuổi. Với thân hình mảnh mai, thon thả đã tôn thêm vẻ đẹp sang trọng của người mẹ hiền từ. Mái tóc đen óng mượt mà dài ngang lưng được mẹ thắt lên gọn gàng . Đôi mắt mẹ đen láy luôn nhìn em với ánh mắt trìu mến thương yêu. Khuôn mặt mẹ hình trái xoan với làn da trắng. Đôi môi thắm hồng nằm dưới chiếc mũi cao thanh tú càng nhìn càng thấy đẹp. Khi cười, nhìn mẹ tươi như đóa hoa hồng vừa nở ban mai. Đôi bàn tay mẹ rám nắng các ngón tay gầy gầy xương xương vì mẹ phải tảo tần để nuôi nấng, dìu dắt em từ thưở em vừa lọt lòng.Mẹ làm nghề nông nhưng mẹ may và thêu rất đẹp. Đặc biệt mẹ may bộ đồ trông thật duyên dáng, sang trọng.Ở nhà, mẹ là người đảm nhiệm công việc nội trợ. Mẹ dạy cho em các công việc nhẹ nhàng như: quét nhà, gấp quần áo… Còn bố thì giúp mẹ giặt đồ, dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ. Thỉnh thoảng, mẹ mua hoa về chưng ở phòng khách cho đẹp nhà. Mỗi khi khách đến, mẹ luôn đón tiếp niềm nở, nồng hậu, mời khách đĩa trái cây và nước mát. Mẹ luôn dậy sớm để chuẩn bị bữa ăn sáng cho cả nhà, để hai anh em cùng cắp sách đến trường kịp giờ học.Khi em ốm đau mẹ phải thức suốt đêm để chăm sóc. Mẹ lo thuốc cho em uống kịp thời. Mẹ nấu cháo và bón cho em từng thìa. Tuy công việc đồng áng bận rộn nhưng buổi tối mẹ thường dành khoảng ba mươi phút để giảng bài cho em. Sau đó mẹ chuẩn bị đồ để sáng mai dậy sớm lo buổi sáng cho gia đình .Mẹ rất nhân hậu, hiền từ . Mẹ chưa bao giờ mắng em một lời. Mỗi khi em mắc lỗi , mẹ dịu dàng nhắc nhở em sửa lỗi. Chính vì mẹ âm thầm lặng lẽ dạy cho em những điều hay lẽ phải mà em rất kính phục mẹ. Mẹ em là vậy. Mẹ ơi, con yêu mẹ lắm! Mỗi khi được mẹ ôm ấp trong vòng tay ấm áp của mẹ, con thấy mình thật hạnh phúc vì có mẹ .Mẹ ơi! Có mẹ, con thấy sướng vui. Có mẹ, con thấy ấm lòng. Trong trái tim con, mẹ là tất cả, mẹ là cô tiên tuỵêt vời nhất trong cuộc đời con. Con luôn yêu thương mẹ và tự hào vì được làm con của mẹ.

Tấm lòng của mẹ bao la nh­ biển cả đối với con và con hiểu rằng không ai thương con hơn mẹ. Ôi, mẹ kính yêu của con! Con yêu mẹ hơn tất cả mọi thứ trên cõi đời này vì mẹ chính là mẹ của con. “Đi khắp thế gian không ai tốt bằng mẹ….”Con mong sao cho mình mau lớn để có thể giúp cho mẹ đỡ vất vả hơn. Con hứa sẽ chăm học và cố gắng học thật giỏi để báo đáp công ơn sinh thành nuôi nấng con nên người, mẹ ơi.



B.Đề Thi Môn Toán

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm):

1. Chữ số 6 trong STP 27,625 có giá trị là:
A. 6                          
B.60

2015-12-26_134255

2. Tỉ số phần trăm của hai số 30 và 40 là
A. 0,75%    
B.7,5%        
C.75%      
D.8,75%

3. 3m25dm2 = ……………………..m2
A. 3,5      
B.3,50      
C.30,50        
D.3,05

4. Hình chữ nhật có chiều dài 15m chiều rộng bằng chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
A. 20 m    
B.75 m2    
C.40 m2        
D.5 m2

5. Số thập phân gồm năm nghìn, hai đơn vị, sáu phần trăm được viết là:
A. 5000,26                
B.5002,6

C.5020,600              
D.5002,06


B.PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm):

1: (3điểm): Đặt tính rồi tính
a. 72,64 + 7,456             b. 60 – 25,9

c. 47,6 x 2,5                 d. 275,87 : 49
2: (3điểm) Một trường Tiểu học có 250 học sinh. Số học sinh nữ là 120 em. Tìm tỉ số phần trăm giữa số học sinh nam và số học sinh toàn trường.

ĐÁP ÁN

A. Phần trắc nghiệm

1.C   2.C    3.D    4.B      5.D

B.Tự luận:

1. Mỗi câu đúng cho 0,75đ
a. 80,096                  b. 34,1

c. 119                      d. 5,63
2.

Số HS nam của trường là: ( 0,5đ )
250 – 120 = 130 ( em) (0.5đ)
Tỉ số phần trăm giữa số học sinh nam và số học sinh toàn trường là: (0,75 đ)
130 : 250 = 0,52 = 52% ( 1đ)
Đáp số: 52% ( 0, 25đ)



C.Đề Thi Môn Lịch Sử & Địa Lí

(Thời gian làm bài 35 phút)

I. Phần Lịch Sử 

1 (3 điểm): Hãy nối các sự kiện lịch sử ở cột (A) với các mốc thời gian ở cột (B) sao cho đúng.

A

 

B

A. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời 1. Thu – Đông 1950
B.Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước 2. Ngày 2 tháng 9 năm 1945
C.Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội 3. Thu – Đông 1947
D.Chiến thắng Việt Bắc 4. Ngày 19 tháng 8 năm 1945
E. Chiến thắng biên giới 5. Ngày 5 tháng 6 năm 1911
G. Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa 6. Ngày 3 tháng 2 năm 1930

2 (2 điểm): Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất.
Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
A. Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước.

B.Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế.

C.Mở trường dạy cách đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc.

D.Cả ba ý trên.

3 (2 điểm) Khoanh vào trước câu trả lời đúng.

a. Phát xít Nhật xâm lược nước ta vào thời gian nào?
A. 1930

B.1940

C.1945

b. Cuộc tổng khởi nghĩa thành công trong cả nước vào thời gian nào?
A. 28 – 8 – 1945

B.19 – 8 – 1945

C.25 – 8 – 1945

3 (3 điểm)
Sau cách mạng Tháng tám, nhân dân đã làm gì để chống lại “giặc đói” và “giặc dốt”

II. Phần Địa Lí 

1 : ( 2 điểm ) Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a. Phần đất liền của nước ta tiếp giáp với các nước:
A. Trung quốc, Lào, Thái Lan.

B.Lào, Thái Lan, Căm-pu-chia.

C.Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia.

D.Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia.
b. Đặc điểm của khí hậu nước ta là:
A. Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.

B.Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.

C.Nhiệt độ thấp, gió và mưa không thay đổi theo mùa.

D.Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo mùa.
c. Ngành sản xuất chính trong nông nghiệp nước ta là:
A. Trồng rừng            
B.Trồng trọt

C.Chăn nuôi              
D.Nuôi và đánh bắt cá tôm.
d. Số dân tộc anh em chng sống trên đất nước ta là:
A. 45    
B.54      
C.56      
D.64
2: ( 2 điểm ) Đúng ghi Đ, sai ghi S.
[ ] Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.

[ ] Ở nước ta, lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất.

[ ] Trên phần đất liền nước ta, diện tích là đồng bằng, diện tích là đồi núi.

[ ] Ngành lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng ven biển.



D.Đề Thi Môn Khoa Học

(Thời gian làm bài 30 phút)

1: hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Phát biểu nào sau đây về bệnh sốt rét là không đúng?
A. Là bệnh truyền nhiễm.

B.Là bệnh hiện không có thuốc chữa.

C.Bệnh này do kí sinh trùng gây ra.

D.Cần giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh để phòng bệnh này.
Đáp án: B

2: Hãy điền vào chữ Đ trước ý đúng và chữ S trước ý sai:
Dùng quần lót cần chú ý:
1 . Hai ngày thay một lần.
2. Mỗi ngày thay một lần.
3. Giặt và phơi trong bóng râm.
4. Giặt và phơi ngoài nắng.
Đáp án: Thứ tự điền như sau:
1. S 2. Đ 3. S 4. Đ

3: Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Nên làm gì để phòng bệnh viêm gan A
A. Ăn chín.

B.Uống nước đã đun sôi.

C.Rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.

D.Thực hiện tất cả các việc trên.
Đáp án : D

4: Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho cả đồng và nhôm ?
A. Dẻo    
B.Dẫn điện    
C.Màu đỏ nâu    
D.Dễ bị gỉ
Đáp án: B

5: Nêu 3 việc cần làm để phòng tránh tai nạn giao thông?
Đáp án:
– Đi xe đạp sát lề đường bên phải, đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
– Học luật giao thông đường bộ. Khi tham gia giao thông, người tham gia giao thông phải chấp hành luật giao thông
– Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi vừa nô đùa.
– Không vượt đèn đỏ.
– Không chơi đá bóng, chơi cầu lông dưới lòng đường…

6: kể tên 2 đồ dùng được làm từ tre, 2 đồ dùng được làm từ mây, 2 đồ dùng được làm từ song mà em biết?
Đáp án:
– 2 đồ dùng được làm từ tre: chõng tre, thuyền nan, thang, ghế, sọt., rổ…
– 2 đồ dùng được làm từ mây: Ghế mây, tủ đựng đồ, bộ bàn ghế sa lông,..
2 đồ dùng được làm từ song: làn, giỏ hoa,..

CHIA SẺ