Trang Chủ Lớp 5 Đề kiểm tra lớp 5 Đề ôn tập hè lớp 5 môn Tiếng Việt Tuần 2 năm...

Đề ôn tập hè lớp 5 môn Tiếng Việt Tuần 2 năm 2015

CHIA SẺ

Đề ôn tập hè lớp 5 môn Tiếng Việt Tuần 2 năm 2015

Bài 1: Ghép tiếng tươi với các tiếng có nghĩa dưới đây để tạo thành 10 từ ghép : sáng , tốt , vui, xinh , thắm , trẻ , non.

Bài 2: Dựa vào tiếng cho trước, tìm 1 từ láy, 1 từ ghép :  xanh; sạch; đẹp

Bài 3:Xếp các từ phức sau đây vào hai thành 2 loại (từ láy, từ ghép .)

xa xôi ,xa lạ, xa vắng , xa xa , xa xăm , xa tít , nhỏ bé, nhỏ nhắn, nhỏ nhẹ, nhỏ nhẻ, nho nhỏ, nhỏ xíu .

Bài 5:

a. Những từ nào là từ láy

Ngay ngắn                     Ngay thẳng           Ngay đơ

Thẳng thắn                    Thẳng tuột           Thẳng tắp

b. Những từ nào không phải từ ghép?

Chân thành                    Chân thật             Chân tình

Thật thà                         Thật sự                 Thật tình

Bài 6: Xác định rõ 2 kiểu từ ghép đã học (từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp) trong các từ ghép sau: nóng bỏng, nóng ran, nóng nực, nóng nảy, lạnh buốt, lạnh ngắt, lạnh giá.

Bài 7: Cho đoạn văn sau:

“Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền”.

a. Tìm những từ láy có trong đoạn văn.

b. Phân loại các từ láy tìm được theo các kiểu từ láy đã học.

Bài 8: Hãy kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc.

…………………………………………………….

Bài 1: Danh từ là gì ? Thế nào là danh từ riêng? danh từ chung? Tìm 3 danh từ chung, 3 danh từ riêng.

Bài 2: Bác sĩ, nhân dân, hi vọng, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, mơ ước, xe máy, sóng thần, chiếc, bàn ghế, gió mùa, xã, huyện, phấn khởi, tự hào, mong muốn, truyền thống, hoà bình.

a) Xếp các từ trên vào 2 loại : DT và không phải DT

b)Xếp các DT tìm được vào các nhóm : DT chỉ người, DT chỉ vật,  DT chỉ hiện tượng, DT chỉ khái niệm, DT chỉ đơn vị.

Bài 3:   Cho đoạn văn sau:

Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.  Một hôm, Chồn hỏi Gà Rừng:

– Cậu có bao nhiêu trí khôn ?

– Mình chỉ có một thôi.

a, Tìm danh từ chung và danh từ riêng có trong đoạn văn.

b, Vì sao em biết các danh từ riêng.

Bài 4: Xác định danh từ trong đoạn văn sau:

Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.

Bài 5: Xác định các danh từ trong đoạn văn sau:

“Bản lùng đã thức giấc. Đó đây ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm tiếng gọi nhau í ới”.

Bài 6:  Kể một câu chuyện và nhập vai một nhân vật trong câu chuyện đó.

CHIA SẺ