Trang Chủ Lớp 4 Đề thi học kì 2 lớp 4 Thi môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 kì 2 năm học...

Thi môn Toán và Tiếng Việt Lớp 4 kì 2 năm học 2017-2018: Tính giá trị của biểu thức

CHIA SẺ

Gửi tới các em, bậc phụ huynh đề thi môn Toán và Tiếng Việt học kì 2 lớp 4 mới nhất có lời giải chi tiết của trường tiểu học Nguyễn Tất Thành năm 2018.

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn : Toán 4

NĂM HỌC : 2017 – 2018

Thời gian 40 phút ( không kể thời gian phát đề)

1 : Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 150, chiều dài phòng học lớp đó đo được 6cm. Chiều dài thật của phòng học lớp đó là :

A. 9m               B. 5m               C. 10m            D. 6m

2 : Tính giá trị của biểu thức :

3 : Tìm x :

4 : Trong một bình hoa hồng có 5 bông hoa đỏ và 8 bông hoa trắng. Tỉ số giữa hoa màu đỏ và hoa màu trắng là :

5 : Đúng ghi Đ, sai ghi S :

Trong hình thoi ABCD :

a) AB không song song với DC

b) AB vuông góc với AD

c) AB = BC = CD = DA

d) Chỉ có hai cặp cạnh bằng nhau

6 : Một mảnh đất hình thoi có cạnh 10m được vẽ trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài thu nhỏ cạnh hình thoi là mấy xăng-ti-mét ?

A. 2cm              B. 20cm               C. 200cm        D. 2000cm

7 : Một khu đất hình thoi có độ dài các đường chéo là 30m và 20m.Diện tích khu đất là :

A.    200m2

B.     300m2

C.     20m2

D.    30m2

8 : Chiều dài phòng học lớp em là 10m. Em hãy vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài của lớp em trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200.

9: Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 200m, chiều rộng bằng 2/3  chiều dài. Tính diện tích mảnh đất đó.

10 : Tính bằng hai cách :

ĐÁP ÁN MÔN TOÁN CUỐI HỌC KÌ II

1.A.

2.

3.

4.D;

5 a),b), d) – Sai; b) Đúng

6A; 7D; 8. Vẽ đoạn thẳng 5cm

9. 

Tổng số phần bằng nhau là :

2 + 3 = 5 (phần)

Chiều rộng  mảnh đất là :

200 : 5 × 2 = 80 (m)

Chiều dài mảnh đất là :

200 – 80 = 120 (m)

Diện tích của mảnh đất là :

120 × 80 = 9600 (m2)

Đáp số : 9600 m2

10. 


KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

Môn : Tiếng việt 4

NĂM HỌC : 2017 – 2018

Thời gian 40 phút ( không kể thời gian phát đề)

Đọc thầm bài tập đọc “Đường đi Sa Pa” (S/102) và làm các bài tập sau (7điểm).

1. Sa Pa là một địa danh thuộc vùng nào của đất nước ?

A. Vùng núi

B. Vùng Đồng bằng

C. Vùng biển

D. Thành phố

2. Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả qua những bức tranh bằng lời trong bài ?

Viết câu trả lời của em :

3. Vì sao tác giả nói “Sa Pa là món quà tặng diệu kì của thiên nhiên” ?

A. Vì Sa Pa rất đẹp.

B. Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp và có sự thay đổi mùa ở Sa Pa trong một ngày rất lạ lùng, hiếm có.

C. Vì Sa Pa có núi non hùng vĩ.

D. Vì Sa Pa ở thành phố.

4. Tình cảm của tác giả với cảnh đẹp Sa Pa là gì?

Viết câu trả lời của em:

5. Những từ ngữ liên quan đến hoạt động thám hiểm là :

A. La bàn, lều trại, bão, thú dữ, ưa mạo hiểm

B. La bàn, lều trại, nhà nghỉ, cáp treo, ưa mạo hiểm

C. Ô tô, khách sạn, sóng thần, thích khám phá, vũ khí

D. Sự tò mò, công viên, bảo tàng, núi cao, vực sâu

6. Câu “Phong cảnh Sa Pa tuyệt đẹp!” là kiểu câu nào ?

A. Câu kể.

B. Câu khiến.

C. Câu cảm.

D. Câu nghi vấn.

7. Những từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch là :

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Vali, cần câu, sách vở, dũng cảm, thú dữ

B. Vali, cần câu, kiên trì, phố cổ, la bàn

C. Vali, cần câu, khách sạn, hướng dẫn viên, phố cổ

D. Vali, cần câu, hưỡng dẫn viên, nguy hiểm, thú dữ

8. Viết tiếp vào chỗ chấm :

Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu sau :

…………………………………., đàn bướm trắng đang bay lượn quanh chùm hoa giấy.

9. Viết câu trả lời của em:

Đặt một câu khiến cho tình huống sau : Khi muốn mượn bạn một quyển sách.

10. Viết câu trả lời của em:

Đặt một câu cảm cho tình huống sau : Trong bài kiểm tra định kì chỉ có mỗi bạn Lan được điểm giỏi. Hãy đặt một câu cảm để bày tỏ sự thán phục.

B/ Đọc thành tiếng🙁 3điểm

GV chọn một trong các bài văn xuôi đã học cho từng học sinh đọc và trả lời một câu hỏi trong đoạn đó (không hỏi câu hỏi mở).

  1. Đường đi Sa Pa (SGK/ 102 – TV 4, tập 2)
  2. Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất (SGK/ 114 – TV 4, tập 2)
  3. Ăng – co – vát (SGK/ 123 – TV 4, tập 2)
  4. Vương quốc vắng nụ cười (SGK/ 132 – TV 4, tập 2)
  5. Tiếng cười là liều thuốc bổ (SGK/ 153 – TV 4, tập 2)
  6. Ăn “mầm đá” (SGK/ 157 – TV 4, tập 2)

Đáp án tham khảo

1A; 3B; 5A; 6C; 7C

2 Những đám mây trắng nhỏ ……………. trắng xóa tựa mây trời.

  • Những bông hoa chuối đỏ rực lên như ngọn lửa.
  • Những con ngựa …… liễu rủ.
  • Nắng phố huyện vàng hoe.
  • Sương núi tím nhạt.
  • Thoắt cái …… hây hẩy nồng nàn.

4.   Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa. Ca ngợi Sa Pa là món quà tặng diệu kì của thiên nhiên.

 

 


ĐỀ  KIỂM TRA CUỐI KÌ II – NH 2017-2018

Môn: Tiếng Việt (Viết) – Lớp 4A3

Thời gian: 40 phút 

IChính tả: ( 2điểm)

GV đọc cho HS nghe – viết bài chính tả “Đường đi Sa Pa ” (Sách Tiếng Việt lớp 4, tập 2, trang 102) , từ Xe chúng tôi đến  lướt thướt liễu rủ.

II –  Tập làm văn: ( 8điểm)

Đề bài:     Hãy tả một con vật mà em yêu thích.

CHIA SẺ