Trang Chủ Lớp 4 Đề thi học kì 2 lớp 4

Đáp án và đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán – đề tham khảo Trung bình cộng của hai số bằng 48, số lớn gấp 5 lần số bé. Số lớn là

CHIA SẺ

Xem ngay đề thi cuối năm môn toán lớp 4 có đáp án.  Đề thi gồm 6 câu trắc nghiệm và 4 câu tự luận, xem chi tiết dưới đây:

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: .( 1điểm– M1) a. Số gồm 9 triệu, 8 trăm nghìn, 5 nghìn, 4 trăm, 7 đơn vị viết là :

A.   98 547 B.  9 085 407 C.  9 805 407 D. 9 850 470

b. Phân số nào dưới đây bằng phân số 3/8

Câu 2: .( 1điểm- M2)a)  Phân số lớn nhất trong các phân số

b. Số chia hết cho cả 2, 3 và 5 là :

A.   45 230 B.  45 054 C.  4 200 D. 4 525

Câu 3. ( 1điểm– M2) Một hình bình hành có cạnh đáy là 40m, chiều cao bằng 3/8 cạnh đáy. Diện tích hình bình hành là:

A.520m2    B. 15m2               C.  320m2               D. 600m2

Câu 4: .( 1điểm– M1) Trên bản đồ tỉ lệ 1: 200, chiều dài 5cm. Hỏi chiều dài thật của phòng đó là mấy mét?

A.   1000m B.  100m C.  10m D. 1m

Câu 5: .( 1điểm– M2) Hiện nay chị hơn em 20 tuổi. Tuổi chị bằng 7/3 tuổi em . Vậy tuổi của  em hiện nay là:

A. 15 tuổi      B. 20 tuổi         C. 35 tuổi                 D. 35 tuổi

Câu 6. ( 1điểm– M3)Trung bình cộng của hai số bằng 48, số lớn gấp 5 lần số bé. Số lớn là:

A. 88            B. 40          C. 80                D. 76

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 7.( 1điểm– M1). Tính

Câu 8.( 1 điểm- M3) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng 2/3  chiều dài. Người ta cấy lúa ở đó, tính ra cứ 100m2 thu hoạch được 50 kg thóc. Hỏi đã thu hoạch được ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc?

Câu 9  .( 1 điểm– M3)  Hiện nay tuổi cháu kém tổng số tuổi của ông và bố là 86 tuổi, tuổi ông hơn tuổi bố 28 tuổi.Tính tuổi của mỗi người hiện nay, biết tổng số tuổi của ông,bố và cháu là 98 tuổi.

Câu 10.( 1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

ĐÁP ÁN MÔN TOÁN 4

PHẦN TRẮC NGHIỆM ( Mỗi câu đúng 1đ)

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án C; D B; C D C A C

 PHẦN TỰ LUẬN

Câu 7 ( 2đ)

Câu 8

Bài giải

Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là 300 : 2 = 150 (m)

(Học sinh vẽ sơ đồ biểu diễn chiều dài, chiều rộng của thửa ruộng: chiều dài 3 phần chiều rộng hai phần)

Tổng số phần bằng nhau là 2 + 3 = 5 (phần)

Chiều dài của thửa ruộng là: 150 : 5 x 3 =  90 (m)

Chiều rộng của thửa ruộng là:  150 – 90 = 60 (m)

Diện tích thửa ruộng HCN là:

90 x 60 = 5400 (m2)                    0,5đ

Thu hoạch được ở thửa ruộng đó số thóc là:

5400: 100 x 50 = 2700(kg)                   (1đ)

Đổi 2700 kg = 27 tạ                         (0,5đ)

Đáp số: 27 tạ

Câu 9

Bài giải:

Số tuổi của cháu là (98 – 86) : 2 = 6 (tuổi)

Tổng tuổi của ông và bố là:  98 – 6 = 92 ( tuổi)

Số tuổi của ông là:  92 + 28 : 2 = 60 ( tuổi)

Số tuổi của bố là:  60 – 28 = 32 (tuổi)

Đáp số: tuổi cháu : 6 tuổi

tuổi  bố: 32 tuổi

tuổi  ông: 60 tuổi

Câu 10