Trang Chủ Bài tập SGK lớp 10 Bài tập Hóa 10 Nâng cao Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 130 SGK Hóa học...

Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 130 SGK Hóa học 10 Nâng cao: Hiđro clorua – Axit clohiđric

CHIA SẺ
Bài 31 Hiđro clorua – Axit clohiđric. Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 130 Sách giáo khoa Hóa học lớp 10 Nâng cao. Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl ; Hãy nêu tính chất vật lí của hiđro clorua.

Bài 1: Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl ?

A. \(F{e_2}{O_3},KMn{O_4},Cu.\)

B. \(Fe,CuO,Ba{\left( {OH} \right)_2},\)

C. \(CaC{O_3},{H_2}S{O_4},Mg{\left( {OH} \right)_2};\)

D. \(AgN{O_3}\left( {{\rm{dd}}} \right),MgC{O_3},Ba{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}.\)

Chọn B.

Dãy chất đều tác dụng với HCl là

\(\eqalign{  & Fe + 2HC{l}\,\, \to \,\,FeC{l_2} + {H_2} \uparrow   \cr  & CuO + 2HCl\,\,\, \to \,\,CuC{l_2} + {H_2}O  \cr  & Ba{\left( {OH} \right)_2} + 2HCl\,\, \to \,\,BaC{l_2} + 2{H_2}O \cr} \)


Bài 2: Hãy nêu tính chất vật lí của hiđro clorua.

Hiđro clorua là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí 1,26 lần, rất độc.

Hiđro clorua tan nhiều trong nước tạo dung dịch axit.


Bài 3: Hãy viết ba phương trình hóa học của phản ứng trao đổi giữa axit clohiđric với ba loại hợp chất khác nhau.

Ba phản ứng trao đổi giữa axit HCl với ba hợp chất khác nhau:

\(\eqalign{  & HCl + AgN{O_3}\,\, \to \,\,AgCl \downarrow  + HN{O_3}  \cr  & 2HCl + CaO\,\, \to \,\,CaC{l_2} + {H_2}O  \cr  & 2HCl + Ba{\left( {OH} \right)_2}\,\, \to \,\,BaC{l_2} + 2{H_2}O \cr} \)


Bài 4

Bài 4: Axit clohiđric có thể tham gia vào phản ứng oxi hóa – khử và đóng vai trò:

a) Chất oxi hóa                        b) Chất khử.

Với mỗi trường hợp đó, hãy nêu ra hai thí dụ để minh họa.

a) Axit HCl là chất oxi hóa:

\(\eqalign{  & 2HCl + Zn\,\, \to \,\,ZnC{l_2} + {H_2} \uparrow   \cr  & 2HCl + Fe\,\, \to \,\,FeC{l_2} + {H_2} \uparrow  \cr} \)

- Quảng cáo -

b) Axit HCl là chất khử :

\(\eqalign{  & 4HCl + Mn{O_2}\,\, \to \,\,MnC{l_2} + C{l_2} \uparrow  + 2{H_2}O  \cr  & 2KMn{O_4} + 16HCl\,\, \to \,\,2KCl + 2MnC{l_2} \cr&\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;+ 5C{l_2} \uparrow  + 8{H_2}O. \cr} \)


Bài 5: Có bốn bình không dãn nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch HCl, \(HN{O_3},KCl,KN{O_3}.\) Hãy trình bày phương pháp hóa học phân biệt dung dịch chứa trong mỗi bình.

Cho quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử, ta chia làm 2 nhóm như sau:

– Nhóm 1: HCl, HNO3, làm quỳ tím hóa đỏ.

– Nhóm 2: KCl, KNO­3, quỳ tím không đổi màu.

Cho dung dịch AgNO3 vào 2 mẫu thử ở nhóm 1, mẫu thử tạo kết tủa trắng là HCl, còn lại là HNO3. \(AgN{O_3} + HCl\,\, \to \,\,AgCl \downarrow  + HN{O_3}\)

Cho dung dịch AgNO3 vào 2 mẫu thử ở nhóm 2, mẫu thử tạo kết tủa trắng là KCl, còn lại là KNO3. \(AgN{O_3} + KCl\,\, \to \,\,AgCl \downarrow  + KN{O_3}\)


Bài 6: Cho 10,000 lít H2 và 6,720 lít Cl2 (điều kiện tiêu chuẩn) tác dụng với nhau rồi hóa tan sản phẩm vào 385,400 g nước ta thu được dung dịch A. Lấy 50,000 g dung dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 (lấy dư) thu được 7,175 g kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2.

Số mol Cl2 và H trước phản ứng:

\({n_{C{l_2}}} = {{6,72} \over {22,4}} = 0,3\,\,\left( {mol} \right),\,\,{n_{{H_2}}} = {{10} \over {22,4}} \approx 0,45\,\left( {mol} \right)\)

                              \({H_2} + C{l_2}\,\, \to \,\,2HCl\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Trước phản ứng:   0,45    0,3            0

Phản ứng:                         0,3    \( \to \)  0,6

\(\eqalign{  & HCl + AgN{O_3}\,\, \to \,\,AgCl \downarrow  + HN{O_3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)  \cr  & 0,05\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \leftarrow \,0,05 = {{7,175} \over {143,5}} \cr} \)

Trên mặt lý thuyết số mol HCl tạo ra được tính dựa trên chất thiếu Cl2 là 0,6 mol.

Khối lượng dung dịch HCl thu được:

mdung dịch = 385,4 + 0,6.36,5 = 407,3 (g).

Số mol HCl trong 50 gam dung dịch theo lý thuyết: \({{0,6.50} \over {407,3}} = 0,074\,\,\left( {mol} \right)\)

Số mol HCl thực tế có trong 50 gam dung dịch được tính từ phương trình (2) là 0,05 mol.

Hiệu suất phản ứng: \(H\%  = {{0,05} \over {0,074}}.100\%  = 67,56\% \)