Trang Chủ Bài tập SGK lớp 10 Bài tập Hóa 10 Nâng cao Bài 6, 7, 8, 9, 10 trang 150 SGK Hóa 10 Nâng...

Bài 6, 7, 8, 9, 10 trang 150 SGK Hóa 10 Nâng cao: Luyện tập chương IV

CHIA SẺ
Bài 37 Luyện tập chương IV. Giải bài 6, 7, 8, 9, 10 trang 150 Sách giáo khoa Hóa học lớp 10 Nâng cao. Bằng thí nghiệm nào có thể kiểm tra được khí nitơ có lẫn tạp chất sau đây hay không ; Khi bị nung nóng kali clorat đồng thời phân hủy theo hai cách

Bài 6: Bằng thí nghiệm nào có thể kiểm tra được khí nitơ có lẫn tạp chất sau đây hay không ?

a) Clo

b) Hiđro clorua

Hãy viết các phương trình hóa học.

a) Cho hỗn hợp khí qua dung dịch KI, nếu thấy dung dịch chuyển sang màu nâu thì hỗn hợp có lẫn Cl:

\(C{l_2} + 2KI\,\, \to \,\,2KCl + {I_2}\)

b) Cho hỗn hợp qua dung dịch AgNO3 nếu có kết tủa trắng là hỗn hợp có HCl :

\(HCl + AgN{O_3}\,\, \to \,\,AgCl \downarrow  + HN{O_3}\)


Bài 7: Cho các chất: brom, clo, hiđro clorua, iot, bạc bromua, natri clorua.

Hãy chọn trong số các chất trên :

a) Một chấ lỏng ở nhiệt độ phòng.

b) Một chất có trong nước biển nhưng không có trong nước nguyên chất.

c) Một chất khí có màu vàng lục.

d) Một chất bị phân hủy bởi ánh sáng mặt trời.

e) Một chất khí không màu tạo khói trong không khí ẩm.

f) Một hợp chất được dùng để bảo quản thực phẩm.

g) Một chất khí tan trong nước tác dụng dần với nước tạo ra 2 axit.

h) Một chất rắn khi được đun nóng biến thành khí màu tím.

i) Một chất khí tẩy trắng giấy màu ẩm.

a) Brom

b) Natri clorua

c) Clo

d) Bạc bromua

e) Hiđro clorua

f) Natri clorua

g) Clo

h) Iot

i) Clo


Bài 8: Khi bị nung nóng kali clorat đồng thời phân hủy theo hai cách :

a) Tạo ra oxi và kali clorua;

b) Tạo ra kali peclorat và kali clorua.

– Viết các phương trình hóa học.

- Quảng cáo -

– Tính xem có bao nhiêu phần trăm về khối lượng kali clorat đã phân hủy theo phản ứng (a) và phản ứng (b), biết rằng khi phân hủy 73,5 g kali clorat, thu được 33,5 g kali clorua.

Phản ứng hóa học xảy ra:

Phương trình hóa học:

\(\eqalign{  & 2KCl{O_3}\,\buildrel {{t^0}} \over \longrightarrow 2KCl + 3{O_2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( a \right)  \cr  & \,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x  \cr  & 4KCl{O_3}\,\buildrel {{t^0}} \over \longrightarrow 3KCl{O_4} + KCl\,\,\,\,\left( b \right)  \cr  & \,\,\,\,\,y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,25y \cr} \)

Phần trăm khối lượng KClO3 đã bị phân hủy.

Theo đề bài ta có \(\left\{ \matrix{  \left( {x + y} \right).122,5 = 73,5 \hfill \cr  \left( {x + 0,25y} \right).74,5 = 33,5 \hfill \cr}  \right.\)

\(\Leftrightarrow \left\{ \matrix{  x + y = 0,6 \hfill \cr  x + 0,25y = 0,45 \hfill \cr}  \right.\)

Giải được x = 0,4 ; y = 0,2.

Phần trăm khối lượng KClO3 phân hủy theo (a) : \({{0,4.122,5} \over {73,5}}.100\%  = 66,67\% \)

Phần trăm khối lượng KClO3 phân hủy theo (b) : \({{0,2.122,5} \over {73,5}}.100\%  = 33,33\% \)


Bài 9: Thêm 78ml dung dịch bạc nitrat 10% (khối lượng riêng 1,09 g/ml) vào dung dịch có chứa 3,88 g hỗn hợp kali bromua và natri iotua. Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch axit clohiđric nồng độ 1,5 mol/l. Hãy xác định thành phần phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp muối ban đầu và tính thể tích hiđro clorua ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để tạo ra lượng axit clohiđric đã dùng.

Số mol AgNO3: \({{78.1,09.10} \over {100.170}} = 0,05\,\left( {mol} \right)\)

Số mol HCl: \( 0,0133.1,5 = 0,02\) (mol)

Đặt số mol của KBr và NaI lần lwuojt là x mol và y mol.

\(\eqalign{  & AgN{O_3} + KBr\,\, \to \,\,AgBr \downarrow  + KN{O_3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)  \cr  & \,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\, \leftarrow \,\,\,\,\,x\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,x  \cr  & AgN{O_3} + NaI\,\, \to \,\,AgI \downarrow  + NaN{O_3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)  \cr  & \,\,\,\,y\,\,\,\,\,\, \leftarrow \,\,\,\,\,y\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,y  \cr  & AgN{O_3} + HCl\,\, \to \,\,AgCl \downarrow  + HN{O_3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)  \cr  & \,0,02\,\, \leftarrow \,\,0,02\,\, \to \,\,0,02 \cr} \)

Theo đề bài, ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \matrix{  119x + 150y = 3,88 \hfill \cr  x + y + 0,2 = 0,05 \hfill \cr}  \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{  x = 0,02 \hfill \cr  y = 0,01 \hfill \cr}  \right.\)

Vậy

\(\eqalign{  & \% {m_{KBr}} = {{0,02.119} \over {3,88}}.100\%  = 61,34\%   \cr  & \% {m_{NaI}} = 100\%  – 61,34\%  = 38,66\%  \cr} \)

Thể tích hiđro clorua cần dùng :

\(0,02.22,4 = 0,448\) (lít).


Bài 10: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp khi gồm hiđro clorua và hiđro bromua vào nước, ta thu được dung dịch chứa hai axit với nồng độ phần trăm bằng nhau.

Hãy tính thành phần phần trăm theo thể tích của từng chất trong hỗn hợp khí ban đầu.

Đặt số mol của HCl và HBr lần lượt là x mol và y mol. Thành phần phần trăm của các chất trong hỗn hợp về mặt toán học không phụ thuộc vào số mol hỗn hợp. Nên trong trường hợp này ta xét số mol hỗn hợp là 1 mol.

\( \Rightarrow x + y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\left( * \right)\)

Dung dịch chứa 2 axit có nồng độ phần trăm bằng nhau có nghĩa là khối lượng 2 axit bằng nhau.

\( \Rightarrow 36,5x = 81y\,\,\,\,\,\left( {**} \right)\)

Giả hệ (*) và (**) ta được \(x = 0,69\) và \(y = 0,31\).

Thành phần phần trăm về thể tích từng chất khí trong hỗn hợp.

\(\eqalign{  & \% {V_{HCl}} = \% {n_{HCl}} = {{0,69.100\% } \over 1} = 69\%   \cr  & \% {V_{HBr}} = \% {n_{HBr}} = 31\%  \cr} \)