Trang Chủ Lớp 5 Đề thi học kì 1 lớp 5

2 Đề thi kiểm tra giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

CHIA SẺ

2 Đề thi kiểm tra giữa kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án hay. Mỗi Đề gồm 2 phần là kiểm tra đọc và kiểm tra viết: Hãy tả ngôi trường thân yêu mà em đã gắn bó trong nhiều năm qua.

Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt đề số 1:

BÀI THI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5

(PHẦN KIỂM TRA ĐỌC)

I) ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: ( Thời gian 20 phút – 5 điểm)

Bài đọc: NHỮNG TRANG SÁCH ĐẦU TIÊN

Ngoài những buổi lên lớp, về nhà Cung rất chăm đọc sách, chẳng bao lâu Cung đã đọc hết sách dành cho người lớn như: “Tứ Thư”, “Ngũ kinh”. Những trang sách của các bậc tiền bối đã giúp cho Nguyễn Sinh Cung hiểu được nhiều điều.

Bên cạnh những lời dạy của cổ nhân trong kinh thư, có lẽ còn có những trang sách từ cuộc đời hiện tại đầy xót đau trên quê hương đã dạy Nguyễn Sinh Cung biết phải làm gì và bài học làm người có ích mà Nguyễn Sinh Cung đã nhận thấy để tự răn mình là: Trong lúc quê hương đất nước đang rên xiết bởi gông xiềng nô lệ, thì một đấng nam nhi không thể lấy văn chương làm con đường tiến thân, không nên chỉ biết lo cuộc sống của riêng mình.

Vậy là trong tâm trí của cậu bé Làng Sen đã sớm xuất hiện tình yêu quê hương, để từ đó hình thành tình yêu Tổ quốc.

Trần Viết Lưu

1: Đọc thầm bài đọc trên rồi khoanh vào chữ  cái trư­ớc câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu sau:

a) Chi tiết nào trong bài cho ta biết Nguyễn Sinh Cung rất ham học:

A. Những trang sách của các bậc tiền bối đã giúp cho Nguyễn Sinh Cung hiểu được nhiều điều.

B.Nguyễn Sinh Cung còn học từ cuộc sống, từ người thân…

C.Ngoài những buổi lên lớp, về nhà Cung rất chăm đọc sách. chẳng bao lâu Cung đã đọc hết sách dành cho người lớn như: “Tứ Thư”, “Ngũ kinh”

b) Ngoài việc học trên lớp, học sách người lớn, Nguyễn Sinh Cung còn học ở đâu?:

A. Học từ cuộc sống thiên nhiên.

B.Học từ cuộc đời hiện tại đầy xót đau trên quê hương.

C.Học từ người thân như bố, mẹ… 

c) Nhân vật Nguyễn Sinh Cung trong câu chuyện là ai?

A. Anh Kim Đồng.

B.Lê Quí Đôn.

C.Bác Hồ.

d) Dòng nào dưới đây là nhóm các từ đồng nghĩa ?

A. lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh.

B.vắng vẻ, hiu quạnh, hiu hắt, vắng ngắt, lung linh.

C.bao la, mênh mông, thênh thang , bát ngát, lấp lánh.

2:  Trong lúc quê hương đất nước đang rên xiết bởi gông xiềng nô lệ, Nguyễn Sinh Cung đã tự răn mình điều gì?

 

3: Từ “thu” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc, từ “thu” trong câu nào được dùng với nghĩa chuyển?

a. Hội nghị đã thu được kết quả tốt đẹp.

b. Cô bé ngồi thu lại một góc.

c. Mùa thu, tiết trời mát mẻ.

d. Vụ mùa này, gia đình bác An bội thu.

4: Em hãy tìm một từ đồng nghĩa, một từ trái nghĩa với từ mênh mông” và đặt câu với mỗi từ vừa tìm được. (mỗi từ đặt 1 câu)

II) ĐỌC THÀNH TIẾNG: ( 5 điểm)

( Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm bài đọc, mỗi em đọc không quá 2 phút)

Giáo viên chấm thi

Kí và ghi rõ họ tên)

Giáo viên coi thi

(Kí và ghi rõ họ tên)


BÀI THI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5

(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)

ĐỀ BÀI 

I. Chính tả : (5 điểm) Thời gian 15 phút.

Bài viết: Mùa nước nổi

Hồi nhỏ, mỗi khi đến mùa nước nổi, tôi thích nhất là được cùng mấy đứa nhỏ trong xóm bơi xuồng đi bẻ cà na, đi câu cá hay đi hái điên điển, rau muống… Đó có thể coi là những ngày hè của bọn tôi bởi vì quê tôi nhà trường hay cho học sinh nghỉ vào mùa lũ. Suốt ngày trong đồng, nhiều khi tay chân bị nước ăn lở loét hết nhưng bọn tôi vẫn thấy  vui, không đứa nào chịu ở nhà. Tháng nước mà, ở nhà buồn chết!

(Trương Chí Hùng )

II. Tập làm văn: ( 5 điểm) Thời gian làm bài 25 phút

        Học sinh chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Hãy tả ngôi trường thân yêu mà em đã gắn bó trong nhiều năm qua.

Đề 2: Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp (cánh đồng lúa, dòng sông, đêm trăng …). Em hãy tả lại một cảnh đẹp mà em thích nhất.


Đáp án và hướng dẫn chấm đề kiểm tra giữa học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt đề số 1

MÔN: TIẾNG VIẾT LỚP 5 – (PHẦN KIỂM TRA ĐỌC) 

A- PHẦN ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP  (5 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Khoanh đúng mỗi ý được 0,5 điểm

a) ý C           b)  ý B

c) ý C           d)  ý A

Câu 2: (1 điểm) Nguyễn Sinh Cung đã tự răn mình là: một đấng nam nhi không thể lấy văn chương làm con đường tiến thân, không nên chỉ biết lo cuộc sống của riêng mình.

Câu 3: (1 điểm)

– Từ “thu” trong câu d được dùng với nghĩa gốc.  (0,5 điểm)

– Từ “thu” trong câu a, b được dùng với nghĩa chuyển. (0,5 điểm)

Câu 5: (1 điểm)

  • Tìm đúng mỗi từ: 0,25 điểm
  • Đặt đúng mỗi câu: 0,25 điểm. 

B– PHẦN KT VIẾT

I) Chính tả: (5 điểm)

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng; trình bày đúng, sạch, đẹp: điểm.

– Hai lỗi chính tả trong bài viết ( sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh, lỗi viết hoa…) trừ  1 điểm.

– L­ưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn: bị trừ không quá 0,5 điểm toàn bài.

II) TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

– MB:: 0,5 điểm

– TB:: Tả đúng theo yêu cầu của đề bài. Câu văn dùng từ chính xác, có hình ảnh, có cảm xúc, không sai ngữ pháp, chữ viết không mắc lỗi chính tả, rõ ràng, sạch sẽ. (4 điểm)

– Kết luận: 0,5 điểm.

(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết, trình bày mà GV có thể cho các mức điểm cho phù hợp: 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5)

MÔN: TIẾNG VIẾT LỚP 5 – (PHẦN KIỂM TRA VIẾT) 

A. Bài đọc:

– Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu:

1- Một chuyên gia máy xúc   (TV 5 – tập 1 trang 45)

– HS đọc đoạn: 2 “Chiếc máy xúc của tôi……….giản dị, thân mật”

– Câu hỏi: Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thủy chú ý?

– Gợi  ý trả lời: Một người ngoại quốc cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, bộ quần áo xanh màu công nhân, thân hình chắc và khỏe, khuôn mặt to chất phác.)

2- Bài: “Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai” (trang 54)

HS đọc đoạn: 1+2  “Từ đầu………….dân chủ nào ?”

– Câu hỏi: Dưới chế độ A-pác- thai , người  da  đen bị đối xử như thế nào?

– Gợi  ý trả lời: Họ bị đối xử bất công, phải làm việc nặng nhọc,bẩn thỉu, hưởng mức lương thấp, sống, chữa bệnh, đi học ở khu riêng, không được hưởng một chút tự do, dân chủ nào.

3- Những người bạn tốt ( TV 5- tập 1 – trang 64)

– HS đọc đoạn 1 “ Từ đầu………….. đất liền”

– Câu hỏi : Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?

– Gợi  ý trả lời: Vì đoàn thủy thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết ông.

4- Trước cổng trời   ( TV 5- tập 1 – trang 80)

– HS đọc cả bài thơ.

– Câu hỏi: Điều gì đã khiến cho cánh rừng sương giá như ấm lên?

– Gợi  ý trả lời: .

5- Cái gì quý nhất    (TV 5- tập 1 – trang 85)

– HS đọc từ :   ‘Cuộc tranh luận … vô vị mà thôi.

– Câu hỏi : Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất ?

– Gợi  ý trả lời: Vì vàng bạc, lúa gạo, thì giờ đều quý nhưng phải có những người lao động để làm ra những thứ đó thì mới có. Vì vậy người lao động mới là quý nhất.


B.Biểu điểm chấm:

1. Đọc đúng tiếng, đúng từ.…………/1đ
2. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa………../1đ
3. Giọng đọc phù hợp với nội dung.………../1đ
4. Tốc độ đọc đạt yêu cầu khoảng  100 tiếng / 1 phút..………/1đ
5. Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu………../1đ
CỘNG…….      5 đ

Lưu ý:  Khi đánh giá cho điểm GV cần:

  • Căn cứ mức độ đọc của học sinh.
  • Căn cứ mức độ trả lời câu hỏi của học sinh, không nhất thiết đúng hệt như gợi ý.

Đề thi giữa kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt đề số 2:

BÀI THI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5

(PHẦN KIỂM TRA ĐỌC)

I) ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: ( Thời gian 20 phút – 5 điểm)

Bài đọc: Những người bạn tốt   (TV5 tập 1- trang 64)

Khoanh vào chữ  cái trư­ớc câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu sau:

1.Nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì :

A. Tàu chở ông sắp bị đắm.

B.Ông muốn cứu các thủy thủ khác trên tàu.

C.Các thủy thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông,đòi giết ông.

2. Ai đã cứu sống A-ri-ôn và đưa ông trở về đất liền?

A. Những ngư dân đi biển.

B.Đàn cá heo.

C.Các thủy thủ ở tàu cứu hộ trên biển.

3. Dòng nào sau đây chỉ toàn các từ đồng nghĩa với từ “vắng vẻ”.

A. vắng ngắt, hiu hắt, vắng teo, hiu quạnh.

B.vắng teo, buồn bã, hiu hắt, hiu quạnh, vắng ngắt.

C.vắng ngắt, hiu hắt, buồn rầu, hiu quạnh, vắng ngắt

4. Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ và đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn ?

5. Tìm và ghi lại một câu thành ngữ hoặc tục ngữ có cặp từ trái nghĩa. Gạch chân dưới cặp từ trái nghĩa trong câu em vừa tìm.

II) ĐỌC THÀNH TIẾNG: ( 5 điểm)

( Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm bài đọc, mỗi em đọc không quá 2 phút)

_____________________Hết___________________

BÀI THI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 1

MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5

(PHẦN KIỂM TRA VIẾT)

ĐỀ BÀI 

I. Chính tả : (5 điểm)

1. Bài viết : (4 điểm) Thời gian 15 phút.

Đất Cà Mau (Tiếng  Việt 5 – tập 1 – trang 89).

Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn:

Trên cái đt phập phều …. cắm trên bãi ”.

2. Bài tập: (1 điểm) Thời gian 5 phút.

Điền l hay n vào chỗ chấm.

bộ …ão,  …ắng nghe, …ắm tay, …óng …ực

II. Tập làm văn: ( 5 điểm) Thời gian làm bài 35 phút

        Học sinh chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Hãy tả ngôi trường thân yêu mà em đã gắn bó trong nhiều năm qua.

Đề 2: Tả một cảnh đẹp ở quê hương em mà em yêu thích.

Đáp án và hướng dẫn chấm đề kiểm tra giữa học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt đề số 2

MÔN: TIẾNG VIẾT LỚP 5 – (PHẦN KIỂM TRA ĐỌC) 

   Mỗi câu đúng cho 1 điểm.

Câu 1: ý C

Câu 2: ý B

Câu 3: ý A

Câu 4: Đám thủy thủ là những người tham lam, độc ác, không có tính người. Đàn cá heo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn.

Câu 5: Dựa vào bài làm của học sinh giáo viên chấm: tìm đúng câu theo yêu cầu của đề bài 0,5 điểm, gạch đúng cặp từ trái nghĩa cho 0,5 điểm

ĐỀ VÀ HƯ­ỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG 

A. Bài đọc:

– Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu:

1- Những con sếu bằng giấy ( TV 5- tập 1 – trang 36)

– HS đọc từ “ Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom … đến bị bom nguyên tử sát hại

– Câu hỏi:Cô bé Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?

– Gợi  ý trả lời: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh .

2- Một chuyên gia máy xúc   (TV 5 – tập 1 trang 45)

HS đọc từ “Đó là một buổi sánggiản dị, thân mật

–  Câu hỏi: Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thủy phải chú ý?

–  Gợi  ý trả lời: Vóc người cao lớn; mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng; thân hình chắc khỏe trong bộ quần áo xanh công nhân; khuôn mặt to,chất phác.

3- Những người bạn tốt ( TV 5- tập 1 – trang 64)

– HS đọc đoạn từ “Nhưng những tên cướp … trả lại tự do cho A-ri-ôn”..

– Câu hỏi : Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ A-ri-ôn cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?

– Gợi  ý trả lời: Khi A-ri-ôn …, đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở về đất liền.

4- Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà   ( TV 5- tập 1 – trang 69)

– HS đọc cả bài thơ.

– Câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình ảnh một đêm trăng rất tĩnh mịch?

– Gợi  ý trả lời: Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông/ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.

5- Cái gì quý nhất    (TV 5- tập 1 – trang 85)

– HS đọc từ :   ‘Cuộc tranh luận … vô vị mà thôi.

– Câu hỏi : Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất ?

– Gợi  ý trả lời: Vì vàng bạc, lúa gạo, thì giờ đều quý nhưng phải có những người lao động để làm ra những thứ đó thì mới có. Vì vậy người lao động mới là quý nhất.


B.Biểu điểm chấm:

– Học sinh đọc to, rõ ràng, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng, bư­ớc đầu biết đọc với giọng phù hợp với đoạn văn cần đọc. Tốc độ khoảng  75 chữ / 1 phút. Mỗi học sinh đọc không quá 2  phút: 4 điểm

– Học sinh trả lời đúng câu hỏi : 1 điểm 

Lưu ý:  GV cho điểm cần  căn cứ mức độ trả lời của học sinh không nhất thiết đúng hệt như gợi ý.

Phn kim tra đọc

Bài 1- Đọc thành tiếng các âm, vần: ( 3 đ )

( GV cho học sinh đọc 2 dòng bất kì)

eoxquiagiâuuaai
thngghnhuiuôioikh
ayươiưichaoêuôiơi

Bài 2- Đọc thành tiếng các từ ngữ sau: ( 5 đ )

(GV cho học sinh đọc 6 từ  bất kì)

nghỉ hècà chuatrái đàongựa tía
kho cácây nêungày hộigửi quà
thổi còicái phễunải chuốitrỉa đỗ
lau sậychào cờtươi cườingủ trưa
tuổi thơmáy bayngửi mùilau sậy

 Bài 3- Đọc thành tiếng các câu sau: ( 2 đ ) 

Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ.
Cây bưởi, cây táo nhà bà đều sai trĩu quả.
Cứ mùa ổi tới, Chào Mào từ đâu bay về.

 * Lưu ý

– Học sinh đọc trơn, rõ tiếng , từ, câu và đạt tấc độ khoảng 20 chữ -30 chữ/ 1 phút.Mỗi học sinh đọc không quá 2 phút.

MÔN: TIẾNG VIẾT LỚP 5 – (PHẦN KIỂM TRA VIẾT) 

I) Chính tả: (5 điểm)

1) Bài viết: 4 điểm

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng; trình bày đúng, sạch, đẹp: điểm.

– Ba lỗi chính tả trong bài viết ( sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh, lỗi viết hoa…) trừ  1 điểm.

– L­ưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày bẩn: bị trừ không quá 0,5 điểm toàn bài.

2)  Bài tập: 1 điểm 

Đúng mỗi chỗ chấm cho 0,2 điểm

II) TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

– MB:: 0,5 điểm

– TB: :  Miêu tả được cảnh đẹp ngôi trường. Câu văn dùng từ đúng, có hình ảnh, không sai ngữ pháp, chữ viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng, sạch sẽ.

Cho 4 điểm.

– Kết luận: 0,5 điểm.

Bài 1- Giáo viên đọc cho học sinh viết các âm, vần sau ( 5 điểm ) 

k ;   eo ;   ch ;   ph ;   ia ;  ao ;   gh ; ây ;   ai ;   ng ; ay ;  au ;   th ;    ua ;    kh   

Bài 2- Giáo  viên đọc cho học sinh viết các từ sau: ( 4 điểm )

lưỡi rìu ;      ngựa gỗ ;         tre ngà ;    chợ quê     mùa lúa ;         ghi nhớ  ;           mùa dưa;        gồ ghề

* Điểm trình bày cho 1 điểm

CHIA SẺ