Trang Chủ Lớp 4 Đề thi học kì 2 lớp 4 Thi học kì 2 Toán lớp 4: Hỏi số học sinh nam...

Thi học kì 2 Toán lớp 4: Hỏi số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là bao nhiêu em?

CHIA SẺ
Đề kiểm tra học kì 2 môn Toán lớp 4: Lớp 4A có 48 học sinh; trong đó số học sinh nam bằng \(\dfrac{3}{5}\) số học sinh nữ. Hỏi số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là bao nhiêu em?

1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 4 tấn 70 kg = …..kg

b) 1200kg = …..tạ

\(\dfrac{3}{5}\) tấn = …..kg

470kg = …tạ ….kg

4 tạ 4kg  = …..kg

3170kg = …..tấn …..kg

\(\dfrac{3}{4}\) tạ = …..kg

37kg = \(\dfrac{ \ldots }{ \ldots }\) tạ

2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Lớp 4A có 48 học sinh; trong đó số học sinh nam bằng \(\dfrac{3}{5}\) số học sinh nữ. Hỏi số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là bao nhiêu em?

10 em

12 em

14 em

3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Xe thứ nhất chở được 12 tạ gạo. Xe thứ hai chở được 1 tấn 70kg gạo. Xe thứ ba chở được 91 yến gạo. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

A) 1600kg                              B) 1006kg                              C) 1060kg

4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Cho số 507654. Hãy viết thêm một chữ số vào tận cùng bên phải số đó để được số chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9. Chữ số viết thêm là:

2

3

4

0

5. Đặt tính rồi tính:

a) \(270973 + 72145\)

b) \(350867 – 95709\)

c) \(3076 \times 307\)

c) \(13125:125\)

6. Con lợn nặng hơn con dê 24kg. Biết \(\dfrac{1}{3}\) con dê nặng bằng \(\dfrac{1}{5}\) con lợn. Hỏi mỗi con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

7. Ba đội công nhân phải sửa đoạn đường dài 5km 460m. Đội I sửa được \(\dfrac{1}{3}\) đoạn đường, đội II sửa được số mét bằng \(\dfrac{3}{4}\) số mét đội I sửa được. Số mét còn lại đội III sửa. Hỏi mỗi đội sửa được bao nhiêu mét đường?


1.

Phương pháp:

Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng:

Cách giải:

a) 4 tấn 70 kg = 4070kg

b) 1200kg = 12 tạ

\(\dfrac{3}{5}\) tấn = 600kg

470kg = 4 tạ 70kg

4 tạ 4kg  = 404kg

3170kg = 3 tấn 170kg

\(\dfrac{3}{4}\) tạ = 75kg

37kg = \(\dfrac{{37}}{{100}}\) tạ

2.

Phương pháp:

– Tìm số học sinh nam và học sinh nữ theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.

– Tìm hiệu số học sinh và học sinh nữ = số học sinh nam \(-\) số học sinh nữ.

Cách giải:

Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:

               \(3 + 5 = 8\) (phần)

Số học sinh nữ là:

               \(48:8 \times 5 = 30\) (học sinh)

Số học sinh nam là:

                \(48 – 30 = 18\) (học sinh)

Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là:

                 \(30 – 18 = 12\) (học sinh)

Ta có bảng đáp án sau:

10 em

S

12 em

Đ

14 em

S

3.

Phương pháp:

– Đổi các số đo khối lượng sang đơn vị ki-lô-gam, lưu ý rằng: 1 tấn = 1000kg; 1 tạ = 100kg; 1 yến = 10kg.

– Số gao trung bình mỗi xe chở được = Tổng số gạo ba xe chở được : 3.

Cách giải:

- Quảng cáo -

Đổi: 12 tạ = 1200kg

       1 tấn 70kg = 1070kg

       91 yến = 910kg

Trung bình mỗi xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

                  \(\left( {1200 + 1070 + 910} \right):3 = 1060\) (kg)

Chọn C. 1060kg

4.

Cho số 507654. Hãy viết thêm một chữ số vào tận cùng bên phải số đó để được số chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9. Chữ số viết thêm là sô 0.

Phương pháp:

– Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

– Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

– Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

Cách giải:

Để được số chia hết cho cả 2 và 5 thì chữ số viết thêm vào tận cùng bên phải số 507654 phải là chữ số 0. Khi đó ta có số 5076540.

Số 5076540 có tổng các chữ số là 27. Vì 27 chia hết cho cả 3 và 9 nên số 5076540 chia hết cho cả 3 và 9.

Vậy chữ số viết thêm vào tận cùng bên phải số 507654 để được số chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là chữ số 0.

Ta có bảng đáp án sau:

2

S

3

S

4

S

0

Đ

5.

Phương pháp:

Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học.

Cách giải:

a)

 \(\dfrac{{ + \begin{array}{*{20}{r}}{270973}\\{72145}\end{array}}}{{\,\,\,\,343118}}\)

b)

\(\dfrac{{ – \begin{array}{*{20}{r}}{350867}\\{95709}\end{array}}}{{\,\,255158}}\)

c)

\(\dfrac{{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{\,\,\,\,\,3076}\\{307}\end{array}}}{{\,\,\,\,944332}}\)

d)

 

6.

Phương pháp:

– Tìm tỉ số cân nặng giữa con lợn và con dê ta thực hiện phép tính:  \(\dfrac{1}{3}:\dfrac{1}{5}\).

– Tìm cân nặng của mỗi con theo dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

Cách giải:

Tỉ số giữa cân nặng của con lợn và cân nặng của con dê là:

              \(\dfrac{1}{3}:\dfrac{1}{5} = \dfrac{5}{3}\)

Ta có sơ đồ:

 

Hiệu số phần bằng nhau là:

              \(5 – 3 = 2\) (phần)

Con dê nặng số ki-lô-gam là:

             \(24:2 \times 3 = 36\;(kg)\)

Con lợn nặng số ki-lô-gam là:

             \(24 + 36 = 60\;(kg)\)

                                 Đáp số: Con dê: \(36kg\);

                                             Con lợn: \(60kg\).

7.

Phương pháp:

–  5km 460m = 5460m.

– Tính số mét đường đội I sửa = độ dài đoạn đường \(\times \,\dfrac{1}{3}\).

– Tính số mét đường đội II sửa = số mét đường đội I sửa \(\times \,\dfrac{3}{4}\).

– Tính số mét đường đội III sửa = độ dài đoạn đường \(-\) số mét đường đội I sửa \(-\) số mét đường đội II sửa.

Cách giải:

Đổi: \(5km \;460m = 5460m\).

Đội I sửa được số mét đường là:

               \(5460 \times \dfrac{1}{3} = 1820\;(m)\)

Đội II sửa được số mét đường là:

               \(1820 \times \dfrac{3}{4} = 1365\;(m)\)

Đội III sửa được số mét đường là:

               \(5460 – 1820 – 1365 = 2275\;(m)\)

                                 Đáp số: Đội I: \(1820m\);

                                             Đội II: \(1365m\);

                                             Đội III: \(2275m\).