Trang Chủ Sách bài tập lớp 10 SBT Sinh học 10

Bài 10, 11, 12, 13 trang 132 SBT Sinh 10:  Tại sao nói màng sinh chất là màng “khảm động” ?

CHIA SẺ

Chương II Cấu trúc của tế bào SBT Sinh lớp 10. Giải bài 10, 11, 12, 13 trang 132 Sách Bài Tập Sinh học 10. Câu 10: Vẽ và mô tả cấu trúc của ti thể. Tại sao ti thể được xem như là nhà máy điện (trạm năng lượng) của tế bào ?…

Bài 10: Vẽ và mô tả cấu trúc của ti thể. Tại sao ti thể được xem như là nhà máy điện (trạm năng lượng) của tế bào ?

ti thể có khả năng phân giải các chất hữu cơ dự trữ giàu năng lượng (glucozơ hay lipit…) để tạo năng lượng tích trong các liên kết cao năng của phân tử ATP (các liên kết cao năng dễ dàng bị bẽ gãy để tạo ra năng lượng kịp thời hơn so với chất dự trữ).

Bài 11: Vẽ sơ đồ cấu trúc của màng sinh chất và cho biết chức năng của những thành phần tham gia cấu trúc màng ?

Chức năng của những thành phần tham gia cấu trúc màng

Cấu trúc của màng sinh chất: Màng sinh chất được cấu tạo từ hai thành phần chính là phôtpholipit. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người màng sinh chất còn được bổ sung thêm nhiều phân tử colestêron có tác dụng làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Màng sinh chất có thể coi như bộ mặt của tế bào và các thành phần như prôtêin, lipôprôtêin và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào.
Chức năng của màng sinh chất:
+ Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: Lớp phôtpholipit chi cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích
hợp mới ra và vào được tế bào. Với đặc tính chỉ cho một số chất nhất
định ra vào tế bào bên ngoài, ta thường nói màng sinh chất cho tính bán thấm.
Màng sinh chất còn có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở nên nó luôn phải thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và phải trả lời được những kích thích của điều kiện ngoại cảnh.
– Màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicôprôtêin đặc trưng cho
từng loại tế bào. Nhờ vậy, mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác)

Bài 12: Tại sao nói màng sinh chất là màng “khảm động” ?

Cấu trúc khảm: Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác. Ở các tế bào động vật và người còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài.
– Cấu trúc động: do lực liên kết yếu giữa các phân tử phôtpholipit, phân tử photpholipit có thể chuyển động trong màng với tốc độ trung bình 2mm/giây, các prôtêin cũng có thể chuyển động những chậm hơn nhiều so với phôtpholipit. Chính điều này làm tăng tính linh động của màng.

Bài 13: Dựa vào cấu trúc màng sinh chất trong hình sau, cho biết chức năng củi những thành phần tham gia cấu trúc màng bằng cách hoàn thành bảng dưới hình.

Thành phần của màng

Chức năng

Tầng kép photpholipit

Protein xuyên màng

 a, Chất vận chuyển

 b, Các kênh

 c, Thụ quan

Glicoprotein

Mạng lưới protein mặt trong màng

 

Thành phần của màng

Chức năng

Tầng kép photpholipit

Chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ(không phân cực) đi qua

Protein xuyên màng

 a, Chất vận chuyển

 b, Các kênh

 c, Thụ quan

– Vận chuyển các chất qua màng

– Cho các chất phân cực và tích điện đi qua

– Thu nhận thông tin cho tế bào

Glicoprotein

Giúp các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết tế bào lạ

Mạng lưới protein mặt trong màng

– Điều chỉnh hình dạng tế bào