Trang Chủ Lớp 10 Đề kiểm tra 15 phút lớp 10

Kiểm tra 15 phút môn Toán lớp 10 Chương 3 Đại số 10: Giải và biện luận phương trình (m^2)x + 1 = mx + m theo tham số m

CHIA SẺ
Giải và biện luận phương trình \({m^2}x + 1 = mx + m\) theo tham số m; Tìm  m để phương trình \(\left( {m – 1} \right){x^2} – 2\left( {m + 1} \right)x + m – 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn điều kiện \(x_1^2 + x_2^2 = 36\) … trong Kiểm tra 15 phút môn Toán lớp 10 Chương 3 Đại số 10. Tham khảo chi tiết đề và đáp án dưới đây

1. Giải và biện luận phương trình \({m^2}x + 1 = mx + m\) theo tham số m.

2. Tìm  m để phương trình \(\left( {m – 1} \right){x^2} – 2\left( {m + 1} \right)x + m – 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn điều kiện \(x_1^2 + x_2^2 = 36\).


1. Ta có \({m^2}x + 1 = mx + m \)

\(\Leftrightarrow \left( {{m^2} – m} \right)x = m – 1\)

\({m^2} – m \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m \ne 1\end{array} \right.\)

Phương trình có nghiệm duy nhất \(x = \dfrac{{m – 1}}{{{m^2} – m}} = \dfrac{1}{m}\)

\({m^2} – m = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 1\end{array} \right.\)

+ Với \(m=0\) phương trình trở thành \(0x = -1\). Phương trình vô nghiệm.

+ Với \(m=1\) phương trình trở thành \(0x = 0\). Phương trình nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\) .

Kết luận

\(m \ne 0\) và \(m \ne 1\) : Phương trình có tập nghiệm \(S = \left\{ {\dfrac{1}{m}} \right\}\) .

\(m =0\) phương trình có tập nghiệm \(S = \emptyset \) .

\(m = 1\) Phương trình có tập nghiệm \(S = \mathbb{R}\)

2. Điều kiện để phương trình \(\left( {m – 1} \right){x^2} – 2\left( {m + 1} \right)x + m – 2 = 0\) có hai nghiệm phân biệt

\(\left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta ‘ > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m – 1 \ne 0\\5m – 1 > 0\end{array} \right.\)

\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\m > \dfrac{1}{5}\end{array} \right.\)

Khi đó \({x_1} + {x_2} = \dfrac{{2\left( {m + 1} \right)}}{{m – 1}},{\rm{ }}{{\rm{x}}_1}{x_2} = \dfrac{{m – 2}}{{m + 1}}\) .

Suy ra \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} – 2{x_1}{x_2} \)\(\;= \dfrac{{4{{\left( {m + 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {m – 1} \right)}^2}}} – \dfrac{{2\left( {m – 2} \right)}}{{m – 1}}\)\(\; = \dfrac{{2{m^2} + 14m}}{{{{\left( {m – 1} \right)}^2}}}\) .

Do đó: \(x_1^2 + x_2^2 = 36 \Leftrightarrow \dfrac{{2{m^2} + 14m}}{{{{\left( {m – 1} \right)}^2}}} = 36\)

\( \Leftrightarrow 17{m^2} – 43m + 18 = 0\)

\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\\m = \dfrac{9}{{17}}\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy các giá trị cần tìm là \(m = 2\) và \(m = \dfrac{9}{{17}}\).